Góc học tâp

Ví dụ về vị thế xã hội?

Câu hỏi: Ví dụ về vị thế xã hội?

Lời giải:

+ Ví dụ 1: Ông giám đốc ngân hàng, được xã hội suy tôn, kính trọng hơn một nhân viên. + Trình độ học vấn: Người có trình độ học vấn càng cao thì vị thế xã hội càng cao.

Bạn đang xem: Ví dụ về vị thế xã hội?

+ Ví dụ 2: Ông giáo sư có vị thế xã hội cao hơn một cô y tá. + Các cấp bậc, chức sắc trong tôn giáo, dòng họ, làng, bản…, cũng tham gia tạo ra vị thế xã hội.

Cùng Ukunifair tìm hiểu thêm về vị thế xã hội nhé!

1. Vị thế xã hội là gì?

Vị thế xã hội của mỗi cá nhân chính là địa vị và thứ bậc của cá nhân đó trong cơ cấu tổ chức xã hội được xã hội thừa nhận ở từng thời kỳ nhất định. Vị thế xã hội thể hiện qua ba đặc trưng cơ bản của nó là quyền lực xã hội, quyền lợi và trách nhiệm.

Quyền lực xã hội là quyền lực của một vị thế xã hội nào đó được xã hội thừa nhân hoặc trao cho cá nhân để thực hiện vai trò của mình trong xã hội. Ở đây, có hai loại quyền lực:

– Thứ nhất là quyền lực xã hội trao cho do những quy định về quyền hạn của mỗi vị thế xã hội cụ thể. Ví dụ như Bộ trưởng có quyền hạn của bộ trưởng, giám đốc doanh nghiệp, giảng viên đại học có quyền hạn của giảng viên… Các quyền này được thể chế hóa một cách cụ thể rõ ràng và là cơ sở pháp lý cho mỗi vị thế xã hội phát huy vai trò của mình trong xã hội.

– Thứ hai là quyền lực do nắm giữ được coi là quý hiếm trong xã hội như tiền, vàng, tri thức,… Những cái đó sẽ mang lại quyền lực cho họ và, vì vậy, họ có thể có địa vị cao trong xã hội. Quyền lực loại này trong xã hội không trao cho mà là xã hội thừa nhận. Ví dụ như các nhà tỷ phú, địa chủ được coi là tầng lớp thượng lưu có địa vị xã hội cao và có vị thế nhất định trong xã hội mặc dù họ không giữ chức vụ hoặc cương vị nào trong bộ máy tổ chức xã hội hoặc trong các doanh nghiệp.

Quyền lợi xã hội là những điều kiện vật chất và tinh thần mà mỗi vị thế xã hội có được từ xã hội. Những quyền lợi đó là tiền lương, thu nhập khác, tiền  thưởng và các điều kiện ưu tiên về vật chất và tinh thần.

Trách nhiệm xã hội là những quy định của xã hội đối với kết quả và hậu quả của việc thực hiện quyền lực xã hội ở mỗi vị thế xã hội nhất định. Đây là cơ chế ràng buộc, giám sát các hoạt động quyền lực trong xã hội để định hướng những hoạt động đó mang lại lợi ích cho xã hội.

Sự cao thấp của quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm sẽ tạo ra thứ bậc khác nhau của vị thế xã hội. Thứ bậc của vị thế xã hội đã tạo ra các phạm vi và hiệu lực của từng vị thế xã hội, tạo ra một hệ thống các vị thế xã hội chi phối lẫn nhau trong hệ thống tổ chức xã hội.

2. Các loại vị thế xã hội

+ Vị thế gán cho (vị thế người phụ nữ)

+ Vị thế đạt cho được (từ một học sinh nghèo trở thành một giám đốc)

+ Vị thế vừa gán cho vừa đạt được (vị thế của một giáo sư)

+ Vị thế trọng điểm – vị thế thứ yếu

3. Đặc điểm của vị thế xã hội

a.  Không bao giờ độc lập

– Một địa vị xã hội chẳng bao giờ đứng độc lập mà nó luôn nằm trong mối quan hệ với các địa vị khác trong xã hội. Nếu không đặt trong mối quan hệ với các địa vị khác thì một vị trí xã hội sẽ không mang phong phú ý nghĩa vốn có của nó.

Ví dụ: Người phái đẹp chỉ được gọi là mẹ khi có con.

b. Quyền lợi và nghĩa vụ

– Mỗi địa vị gồm có một số quyền lợi và nghĩa vụ mà mỗi cá nhân nếu nắm giữ địa vị đó phải thực hiện. Cùng lúc đó địa vị xã hội mang đặc điểm của sự phân cấp, trong đó một vài địa vị có uy tín và quyền điều hành nhiều hơn địa vị khác.

Ví dụ: Giám đốc có những quyền lợi hơn nhân viên ( lương bổng, các đặc quyền…), có đáng tin cậy hơn và có quyền điều hành nhân viên. Tuy nhiên giám đốc có nhiều trọng trách hơn và phải thực hiện nghĩa vụ với nhân viên của mình.

c. Sự kết nối giữa các địa vị

– Những gì đang xảy ra trong một bối cảnh xã hội bất kỳ được định hướng bằng sự kết nối giữa những địa vị mà con người nắm giữ.

Ví dụ: Trong lớp học ở Đại học, tương tác xã hội dựa trên 2 địa vị chính là Giảng viên & sinh viên, còn trong gia đình thì tương tác xã hội lại dựa trên các địa vị trọng điểm là: vợ – chồng ; cha – con.

d. Con người với con người

– Con người liên kết với con người trong nhiều tình huống xã hội khác nhau, vì lẽ đó, mỗi con người có thể nắm giữ nhiều địa vị cùng lúc. Thuật ngữ “tập hợp địa vị” ám chỉ toàn bộ địa vị mà một con người chi tiết nắm giữ trong một thời điểm đã cho.

Ví dụ: Cô gái giữ địa vị là con gái trong mối quan hệ với mẹ, là chị trong sự kết nối với em, là bạn trong mối quan hệ với bạn bè.

e. Sự khác biệt

– Tập hợp địa vị cực kì phức tạp và cũng có thể khác biệt.

Ví dụ: Khi một đứa bé trở nên người lớn, học viên trở thành doanh nhân, cô nàng kết hôn trở thành người vợ,,, thì đồng nghĩa với việc địa vị của họ cũng sẽ điều chỉnh. Gia nhập vào một đơn vị hay group xã hội sẽ mở rộng tập hợp địa vị, ngược lại, rút lui khỏi một vài hoạt động cũng tránh số địa vị. Cá nhân có được và mất đi nhiều địa vị trong thời gian sống của mình.

4. Mối quan hệ giữa vị thế xã hội và vai trò xã hội là mối quan hệ đồng thuận

+ Vị thế là cơ sở xác định vai trò của cá nhân. Nhiều vị thế sẽ dẫn đến nhiều vai trò, vị thế càng cao vai trò càng quan trọng. Vị thế như thế nào thì vai trò như thế ấy. Vị thế quyết định vai trò, hay vị thế là chỗ đứng của vai trò. Khi vị thế thay đổi thì vai trò cũng thay đổi theo.

+ Việc thực hiện tốt hay không tốt vai trò đều có ảnh hưởng đến vị thế xã hội của các cá nhân. Nếu thực hiện tốt vai trò thì sẽ củng cố và thăng tiến vị thế, nếu không thực hiện tốt vai trò sẽ làm suy giảm vì thế.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button