Góc học tâp

Tóm tắt 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý, những phạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực. Trong hệ thống đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất. Vì thế Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”. Cùng Ukunifair Tóm tắt 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật chi tiết nhất qua bài viết dưới đây nhé:

I. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của của các sự vật và hiện tượng

1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến

Liên hệ là một phạm trù triết học chỉ sự quy định sự tác động qua lại, sự chuyển hóa cho nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật của một hiện tượng trong thế giới.

Bạn đang xem: Tóm tắt 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Ví dụ: về mối liên hệ giữa các sự vật và sự vật “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”

2. Tính chất của mối liên hệ

– Tính khách quan: đó là cái vốn có của sự vật hiện tượng không do ý muốn chủ quan của côn người hay bất cứ hiện tượng chủ quan nào hay bất cứ lực lượng siêu tự nhiên nào.

– Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ được thể hiện ở chỗ:

+ Các sự vật hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó.

+ Mặt khác cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận độn phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau.

+ Sự vật hiện tượng bao gồm nhiều mối quan hệ bên trong, bên ngoài, không cơ bản, cơ bản; mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu; trực tiếp, gián tiếp.

– Tính phổ biến: Tồn tại trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy của con người.

3. Ý nghĩa phương pháp luận

Khi xem xét sự vật hiện tượng thì phải đứng trên quan điểm toàn diện.

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá sự vật hiện tượng từ nhều mối liên hệ nhiều mặt nhiều yếu tố cấu thành sự vật chống lại quan điểm phiến diện.

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ chú ý đến liên hệ bên trong, cơ bản để giải quyết trước rồi sau đó đến mối liên hệ bên ngoài không cơ bản

II. Nguyên lý về sự phát triển

1. Định nghĩa về sự phát triển

Phát triển là một quá trình biến đổi về chất theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện (phát triển là sự vận động đi lên của sự vật hiện tượng từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện).

2. Tính chất của sự phát triển

– Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện bên trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng, là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó vì vậy phát triển là thuộc tính tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con người.

– Phát triển mang tính phổ biến: Được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy trong tất cả mọi sự vật hiện tượng và trong mọi quá trình mọi giai đoạn của sự vật hiện tượng đó.

– Phát triển mang tính đa dạng phong phú thể hiện ở những thời gian không gian hoàn cảnh khác nhau, sự phát triển khác nhau nhưng cuối cùng tất cả các sự vật đều nằm trong khuynh hướng phát triển chung

– Phát triển mang tính kế thừa, cái mới ra đời kế thừa những yếu tố hợp lý của cái cũ.

3. Ý nghĩa phương pháp luận

– Khi nhận thức khi giải quyết một vấn đề nào đó con người phải đặt chúng ở trạng thái động nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

Ngoài ra, cùng Ukunifair mở rộng thêm kiến thức về Phép biện chứng duy vật nhé!

III. Phép biện chứng duy vật

1. Bản chất của phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp. Hệ thống các quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng đắn thế giới khách quan mà còn chỉ ra những cách thức để định hướng cho con người trong nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.

Phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên lý cơ bản, những phạm trù và những nguyên lý cơ bản, vừa là lý luận duy vật biện chứng, vừa là lý luận nhận thức khoa học, vừa là logic của chủ nghĩa Mác.

2. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: 

Có 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa phương pháp luận chỉ đạo mọi hoạt động của con người để thực hiện quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử – cụ thể về phương diện vạch ra nguồn gốc, động lực, cách thức và xu hướng phát triển tiến lên của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. Đó là 3 quy luật:

– Quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập: còn được gọi là quy luật mâu thuẫn. Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng, Nó vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển, phản ánh quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật. Từ đó, phải vận dụng nguyên tắc mâu thuẫn mà yêu cầu cơ bản của nó là phải nhận thức đúng đắn mâu thuẫn của sự vật, trước hết là mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu, phải phân tích mâu thuẫn và quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn. Đấu tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, hình thức đấu tranh rất đa dạng. linh hoạt, tuỳ thuộc mâu thuẫn cụ thể và hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

– Quy luật chuyển hoá từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất và ngược lại: gọi là quy luật lượng – chất. Quy luật này phản ánh cách thức, cơ chế của quá trình phát triển, là cơ sở phương pháp luận chung để nhận thức và thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật với 3 yêu cầu cơ bản là:

+ Thường xuyên và tăng cường tích luỹ về lượng để tạo điều kiện cho sự thay đổi về chất. Chống chủ nghĩa duy ý chí muốn đốt cháy giai đoạn.

+ Khi lượng được tích luỹ đến giới hạn độ, phải mạnh dạn thực hiện bước nhảy vọt cách mạng, chống thái độ bảo thủ, trì trệ.

+ Vận dụng linh hoạt các hình thức nhảy vọt để đẩy nhanh quá trình phát triển.

– Quy luật phủ định của phủ định: Quy luật này khái quát khuynh hướng phát triển tiến lên theo hình thức xoáy ốc thể hiện tính chất chu kỳ trong quá trình phát triển. Đó là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc phủ định biện chứng, chỉ đạo mọi phương pháp suy nghĩ và hành động của con người. Phủ định biện chứng đòi hỏi phải tôn trọng tính kế thừa, nhưng kế thừa phải có chọn lọc, cải tạo, phê phán, chống kế thừa nguyên xi, máy móc và phủ định sạch trơn, chủ nghĩa hư vô với quá khứ. Nguyên tắc phủ định biện chứng trang bị phương pháp khoa học để tiếp cận lịch sử và tiên đoán, dự kiến những hình thái cơ bản của tương lai.

– Các cặp phạm trù không cơ bản:

Bên cạnh 3 quy luật cơ bản, nội dung của phép biện chứng duy vật còn bao gồm các cặp phạm trù không cơ bản:

+ cặp phạm trù cái riêng – cái chung

+ tất nhiên – ngẫu nhiên

+ nguyên nhân – kết quả

+ bản chất – hiện tượng

+ khả năng – hiện thực

+ nội dung – hình thức.

Tóm lại, mỗi nguyên lý, phạm trù, quy luật của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng. Vì vậy, chúng phải được vận dụng tổng hợp trong nhận thức khoa học thực tiễn cách mạng.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button