Giáo dục

Soạn GDCD 11 bài 3 trang 27 chi tiết hay nhất

Giải công dân 11 bài 3 trang 27 cực chất. Bài học: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa – được thầy cô tổng hợp lại rất dễ nhớ . Với cách giải câu hỏi giữa bài và bài tập cuối bài học cực chất. Tài liệu hoàn toàn miễn phí, học sinh thoải mái tham khảo để củng cố kiến thức cho bản thân. Chúc các bạn học tập tốt môn GDCD 11.

Phần I. Câu hỏi và bài tập trong bài

Câu 1: Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

Bạn đang xem: Soạn GDCD 11 bài 3 trang 27 chi tiết hay nhất

Câu 2: Em có nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất (1, 2, 3) trong biểu đồ sau đây?

Câu 3: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa? Cho ví dụ để minh họa?

Câu 4: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm cho năng suất lao động tăng lên?

Câu 5: Có ý kiến cho rằng, năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị của một hàng hóa tăng lên. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

Câu 6: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động phân hóa người sản xuất thành giàu – nghèo?

Câu 7: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất của quy luật giá trị trong các cơ sở sản xuất mà em biết được.

Câu 8: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị trong các cửa hàng mà em quan sát được.

Câu 9: Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng sản xuất và năng suất lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một cơ sở sản xuất mà em biết.

Câu 10: Theo em, Nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực và hạn chế tác động phân hóa giàu – nghèo của quy luật giá trị?

Câu 11: Trình bày hiểu biết của em về quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa?

Phần II. Hướng dẫn trả lời ngắn gọn

Câu 1: Nội dung của giá trị được biểu hiện trong sản xuất và trong lưu thông: Trong sản xuất quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết, còn trong lưu thông việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.

Câu 2: Nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất:

– Nhận xét:

  • Người thứ nhất đúng yêu cầu của quy luật giá trị => không bị bù thua lỗ, có chi phí lợi nhuận.
  • Người thứ hai thời gian lao động cá biệt thấp nhất => thu được nguồn lợi nhuận rất nhiều
  • Người thứ ba thời gian lao động cá biệt cao hơn so với thời gian lao động xã hội cần thiết => bị thua lỗ nặng nề.

Câu 3: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua giá cả trên thị trường vì điều tiết sản xuất và lưu thông là sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều hơn thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường.

=> Ví dụ: trào lưu thời trang, những mẫu quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập về nước, đầu tiên sẽ đến với người dân thành thị, khi những loại quần áo đó đã trở nên lỗi thời, được chuyển về bán cho người dân nông thôn.

Câu 4: Quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm cho năng suất lao động tăng lên vì 

  • Hàng được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường hàng hóa lại được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hóa -> muốn không bị phá sản, thu được nhiều lợi nhuận, họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động, hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm -> trị hàng hóa cá biệt thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa -> kĩ thuật, lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao.

Câu 5: Năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị của một hàng hóa tăng lên => Không đúng. Vì khi năng suất lao động tăng là trong cùng một khoảng thời gian thì người lao đông tạo ra một số lượng hàng hóa lớn hơn trước -> số lượng hàng hóa tăng lên và lượng giá trị hàng hóa giảm xuống và lợi nhuận theo đó tăng lên.

Câu 6: Quy luật giá trị lại có tác động phân hóa người sản xuất thành giàu – nghèo vì 

  • Trong nền sản xuất hàng hóa, điều kiện sản xuất của từng người không hoàn toàn giống nhau, kĩ thuật, công nghệ, năng động và khả năng nắm bắt nhu cầu của thị trường khác nhau => giá trị cá biệt của từng người khác nhau.
  • Một số người có giá trị hàng hóa cá biệt thấp có lãi, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, nhiều người sản xuất không thuận lợi, nên bị thua lỗ, dẫn đến phá sản => Phân hóa giàu – nghèo.

Câu 7: Giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất của quy luật giá trị trong các cơ sở sản xuất: 

  Trước đây, có một khoảng thời gian giá thịt lợn tăng lên cao. Nhiều bà con nông dân đã đầu tư chuồng trại để nuôi lợn thịt theo số lượng lớn  sau một thời gian, giá thịt lợn lại hạ thấp xuống, giá vịt lại tăng lên -> bà con khốn đốn tìm cách tiêu thụ -> từ bỏ nghề nuôi lợn và chuyển sang nuôi vịt để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Câu 8: Giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị trong các cửa hàng: 

   Người bán vải đang bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quá chậm, giá thấp, mặt hàng may sẵn lại bán nhanh hơn, giá cao hơn -> chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng may sẵn.

Câu 9: Ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng sản xuất và năng suất lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một cơ sở sản xuất:

Các quán cà phê để cạnh tranh được với phải đầu tư vào các khâu như vệ sinh an toàn thực phẩm, không gian, chất lượng đồ uống, độc đáo,… để thu hút khách => Cà phê mèo, cà phê võng,…

Câu 10: Nhà nước cần có chủ trương để phát huy mặt tích cực và hạn chế tác động phân hóa giàu – nghèo của quy luật giá trị là:

   Thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế, chính sách xã hội và bằng thực lực kinh tế của mình để điều tiết thị trường -> thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.

Câu 11: Hiểu biết của em về quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

  • Nội dung: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
  • Biểu hiện: Trong sản xuất: yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết, Trong lưu thông: việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.

– Ví dụ: Ba người A, B, C có thời gian lao động cá biệt khác nhau: A làm hết 4 giờ, B làm hết 3 giờ, C làm hết 2 giờ.

Phần III. Hướng dẫn trả lời chi tiết

Câu 1: Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là:

* Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

* Nội dung của giá trị được biểu hiện trong sản xuất và trong lưu thông:

– Trong sản xuất: quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết.

– Trong lưu thông: việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.

Câu 2: Nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất (1, 2, 3) trong biểu đồ sau:

* Biểu đồ trên là biểu đồ nói về thời gian lao động xã hội cần thiết của một hàng hóa A.

* Tuy nhiên, cùng một hàng hóa nhưng ba người lại có thời gian hoàn thành khác nhau. Cụ thể:

– Người thứ nhất: 

  • Thực hiện đúng yêu cầu của quy luật giá trị nên người lao động này

=> không bị bù thua lỗ mà còn có chi phí lợi nhuận.

– Người thứ hai: 

  • Thực hiện tốt quy luật giá trị tốt nhất trong ba người vì thời gian lao động cá biệt thấp nhất 

=> thu được nguồn lợi nhuận rất nhiều.

– Người thứ ba:

  • Vượt quá quy luật giá trị, thời gian lao động cá biệt cao hơn so với thời gian lao động xã hội cần thiết 

=> bị thua lỗ nặng nề.

Câu 3: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua giá cả trên thị trường.

* Có thể hiểu điều tiết sản xuất và lưu thông là sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động:

– Từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác.

– Phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác.

– Từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều hơn.

=> Thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường.

– Ví dụ:

  Theo trào lưu thời trang, những mẫu quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập về nước, đầu tiên sẽ đến với người dân thành thị – nơi có cuộc sống sung túc, đầy đủ hơn. 

-> Cho đến khi những loại quần áo đó đã trở nên lỗi thời, nó được chuyển về bán cho người dân nông thôn.

Câu 4: Quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm cho năng suất lao động tăng lên vì:

– Hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường hàng hóa lại được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hóa. 

– Trong điều kiện đó, người sản xuất, kinh doanh muốn không bị phá sản, đứng vững và chiến thắng trên thương trường để thu được nhiều lợi nhuận -> Họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động; hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm,… 

=> Làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của họ thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa.

– Việc cải tiến kĩ thuật lúc đầu còn lẻ tẻ, về sau mang tính phổ biến trong xã hội. 

=> Kết quả là làm cho kĩ thuật, lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao.

Câu 5: Có ý kiến cho rằng, năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị của một hàng hóa tăng lên.

=> Điều này là không đúng.

* Bởi vì:

– Khi năng suất lao động tăng tức là trong cùng một khoảng thời gian thì người lao đông tạo ra một số lượng hàng hóa lớn hơn trước, khiến số lượng hàng hóa tăng lên và lượng giá trị hàng hóa giảm xuống và lợi nhuận theo đó tăng lên (nếu giá cả hàng hóa đó trên thị trường không đổi).

Câu 6: Quy luật giá trị lại có tác động phân hóa người sản xuất thành giàu – nghèo vì:

– Trong nền sản xuất hàng hóa, điều kiện sản xuất của từng người không hoàn toàn giống nhau.

– Khả năng đổi mới kĩ thuật, công nghệ và hợp lí hóa sản xuất khác nhau

– Tính năng động và khả năng nắm bắt nhu cầu của thị trường khác nhau

=> Giá trị cá biệt của từng người khác nhau, nhưng quy luật giá trị lại đối xử như nhau, nghĩa là không có ngoại lệ đối với họ.

* Vì vậy:

– Không tránh khỏi tình trạng một số người có giá trị hàng hóa cá biệt thấp hoặc bằng so với giá trị xã hội của hàng hóa 

-> Có lãi, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất. 

– Ngược lại, nhiều người sản xuất khác, do điều kiện sản xuất không thuận lợi, năng lực quản lí sản xuất, kinh doanh kém, gặp rủi ro 

-> Bị thua lỗ, dẫn đến phá sản. 

=> Hiện tượng này dẫn đến sự phân hóa giàu – nghèo.

Câu 7: Giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất của quy luật giá trị trong các cơ sở sản xuất mà em biết được là:

– Trước đây, có một khoảng thời gian giá thịt lợn tăng lên cao. 

-> Nhiều bà con nông dân đã đầu tư chuồng trại để nuôi lợn thịt theo số lượng lớn. 

– Tuy nhiên, sau một thời gian, giá thịt lợn lại hạ thấp xuống, giá vịt lại tăng lên khiến bà con khốn đốn tìm cách tiêu thụ. 

=> Nhiều người lại từ bỏ nghề nuôi lợn và chuyển sang một nghề mới đó là nuôi vịt để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Câu 8: Giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị trong các cửa hàng mà em quan sát được:

– Người bán vải đang bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quá chậm, giá thấp mà mặt hàng may sẵn lại bán nhanh hơn, giá cao hơn. 

– Để không bị tồn hàng, không lỗ vốn và thu được lợi nhuận, vận dụng các tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị

=> Ngưới bán vải tìm cách chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng may sẵn một cách thích ứng.

Câu 9: Nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng sản xuất và năng suất lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một cơ sở sản xuất mà em biết:

* Trong một khu phố có rất nhiều quán cà phê. 

– Để cạnh tranh được với các quán khác, chủ cửa hàng phải đầu tư vào các khâu như:

  • Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Trang trí không gian quán bắt mắt.
  • Chất lượng đồ uống, các yếu tố độc đáo mới lạ,…

=> Để thu hút khách đến quán của mình. 

– Ví dụ: Cà phê mèo, cà phê ô tô mô hình,…

Câu 10: Nhà nước cần có chủ trương để phát huy mặt tích cực và hạn chế tác động phân hóa giàu – nghèo của quy luật giá trị là:

– Nhà nước thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật.

– Thông qua các chính sách kinh tế, chính sách xã hội và bằng thực lực kinh tế của mình 

=> Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo và những tiêu cực xã hội khác

=> Qua đó thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.

Câu 11: Hiểu biết của em về quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa:

Quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa là quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Nội dung của quy luật này: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

Biểu hiện: Trong sản xuất và trong lưu thông

  • Trong sản xuất: quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết.
  • Trong lưu thông: việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.

– Ví dụ: Ba người A, B, C có thời gian lao động cá biệt khác nhau: A làm hết 4 giờ, B làm hết 3 giờ, C làm hết 2 giờ.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button