Giáo dục

Soạn địa lý 11 bài 6 tiết 2 trang 41 chi tiết hay nhất

Địa lý 11 bài 6 tiết 2 trang 41 ngắn ngọn và chi tiết. Bài học: Hợp chúng quốc Hoa Kì (kinh tế) – được thầy cô tổng hợp lại rất dễ nhớ . Với cách giải câu hỏi giữa bài và bài tập cuối bài học ngắn ngọn và chi tiết. Tài liệu hoàn toàn miễn phí, học sinh thoải mái tham khảo để củng cố kiến thức cho bản thân. Chúc các bạn học tập tốt môn địa lý 11.

Phần I. Câu hỏi và bài tập trong bài

Câu 1: Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh GDP của Hoa Kì và thế giới với một số châu lục?

Bạn đang xem: Soạn địa lý 11 bài 6 tiết 2 trang 41 chi tiết hay nhất

Câu 2: Dựa vào hình 6.6, hãy trình bày sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì?

Câu 3: Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục?

Câu 4: Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân?

Câu 5: Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì?

Câu 6: Nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều ngành sản xuất chuyên canh với quy mô lớn. Giải thích sự hình thành đó?

Câu 7: Nêu sự khác nhau để phát triển nông nghiệp của ba vùng tự nhiên ở Hoa Kì?

Câu 8: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến ngành giao thông vận tải Hoa Kì phát triển mạnh nhất thế giới ?

Câu 9: Trình bày sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì?

Phần II. Hướng dẫn trả lời ngắn gọn

Câu 1: GDP của Hoa Kì và thế giới với một số châu lục:

GDP của Hoa Kì (chiếm 28,5% thế giới) > GDP châu Á và châu Phi, 

Câu 2: Sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì là 

  • Lâm nghiệp (phía tây và một số nơi ở đông nam).
  • Trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn (trung tâm, phía bắc), lúa mì và chăn nuôi bò (phía đông).
  • Lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới (trung tâm, phía nam, Ca-li-phooc-ni-a, duyên hải phía nam, sát vịnh Mê-hi-cô).

Câu 3: Biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục:

Câu 4: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,..

=> Nguyên nhân: do tiến bộ của cuộc cách mạng KHKT, Hoa Kì đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại, có lợi nhuận cao.

Câu 5: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì là tự nhiên của Hoa Kì phân hóa đa dạng, thị trường rộng lớn và hình thức tổ chức sản xuất trang trại với diện tích lớn.

Câu 6: Nông nghiệp Hoa kì hình thành nhiều ngành sản xuất chuyên canh với quy mô lớn do 

  • Đặc điểm sinh thái (thành các vùng chuyên canh, trang trại).
  • Sản xuất có tính chuyên môn hóa cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
  • Nền kinh tế thị trường (nông nghiệp hàng hóa).

Câu 7: Sự khác nhau để phát triển nông nghiệp của ba vùng tự nhiên ở Hoa Kì:

  • Phía Đông (cây lương thực, ăn quả và đồng cỏ chăn nuôi): đồng bằng diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, lượng mưa 1200 – 1500m.
  • Trung tâm (trồng trọt và đồng cỏ chăn nuôi): Đất phù sa màu mỡ, rộng lớn, khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới.
  • Phía Tây (chăn nuôi đại gia súc, rừng, trồng trọt): chủ yếu đồi núi và ven biển các đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương.

Câu 8: Nguyên nhân dẫn đến ngành giao thông vận tải giao thông vận tải Hoa Kì phát triển mạnh nhất thế giới:

  • Tự nhiên: lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên đa dạng, giáp Tây Đại Dương, Thái Bình Dương với nhiều cảng tốt, có quần đảo Ha Oai, hệ thống sông, hệ thống Ngũ hồ cùng với khoáng sản năng lượng phong phú.
  • Kinh tế – xã hội: kinh tế phát triển đòi hỏi ngành giao thông phát triển với hệ thống các loại đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới cùng với dân cư đông, mức sống cao nên nhu cầu đi lại, du lịch lớn.

Câu 9: Sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì:

  • Nông nghiệp: thay đổi theo hường mở rộng lãnh thổ về phía Tây, các vành đai chuyên canh trước kia như: rau, lúa mì, nuôi bò sữa….đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
  • Công nghiệp: Vùng Đông Bắc giảm tỉ trọng giá trị sản lượng và vùng Phía Nam ven Thái Bình Dương tăng tỉ trọng giá trị sản lượng.

Phần III. Hướng dẫn trả lời chi tiết

Câu 1: Dựa vào bảng 6.3 ta thấy GDP của Hoa Kì và thế giới với một số châu lục như sau:

– GDP của Hoa Kì lớn hơn GDP của châu Á và châu Phi.

– GDP của Hoa Kì chiếm 28,5% so với toàn thế giới.

Câu 2: Dựa vào hình 6.6 ta thấy sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì như sau:

– Vùng lâm nghiệp tập trung ở phía tây và một số nơi ở đông nam.

– Vùng trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn tập trung ở trung tâm, phía bắc.

– Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới ở trung tâm, phía nam; ở Ca-li-phooc-ni-a, duyên hải phía nam, sát vịnh Mê-hi-cô.

– Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh ở Ngũ Hồ và ở đông bắc, ở duyên hải phía đông xung quanh thủ đô Oa-sinh-tơn và phía đông Viêc-gi-ni-a, Ca-rô-li-na bắc.

– Vùng trồng lúa mì và chăn nuôi bò ở phía đông.

Câu 3: Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục:

Câu 4: Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp như sau:

– Giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa

– Tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,..

* Nguyên nhân: 

– Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin.

=> Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

Câu 5: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì là:

– Tự nhiên của Hoa Kì phân hóa đa dạng, tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi. 

=> Ví dụ: ở phía Bắc là các nông sản ôn đới, ở phía Nam là các nông sản cận nhiệt đới, ở phía Đồng là các nông sản ưa ẩm, ở phía Tây là loại nông sản chịu hạn.

– Thị trường rộng lớn của nông nghiệp Hoa Kì.

– Hình thức tổ chức sản xuất trang trại với diện tích lớn

=> Tạo ra nhiều sản phẩm theo mùa vụ trên cùng một lãnh thổ.

Câu 6: Nông nghiệp Hoa kì hình thành nhiều ngành sản xuất chuyên canh với quy mô lớn vì những lý do sau:

– Do đặc điểm sinh thái 

=> Sản xuất nông nghiệp phân bố tập trung tạo thành các vùng chuyên canh với hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại..

– Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì có tính chuyên môn hóa cao.

– Sản xuất nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.

– Nền kinh tế Hoa Kì là nền kinh tế thị trường điển hình nên nông nghiệp phải phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hóa.

Câu 7: Tự nhiên Hoa Kì được chia thành ba vùng khác nhau, mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên khác nhau dẫn đến sự phát triển nông nghiệp khác nhau.

* Vùng phía Đông:

– Các đồng bằng ven Đại Tây Dương, diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu. 

– Dãy Atlat độ cao không lớn lắm 1000m – 1500m.

– Khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt đới.

– Lượng mưa 1200 – 1500m.

=>Phát triển được nhiều loại cây lương thực, ăn quả và đồng cỏ chăn nuôi….

* Vùng trung tâm:

– Đất phù sa màu mỡ, rộng lớn

– Khí hậu ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (phía Nam và ven vịnh Mê-hi-co).

=>Phát triển trồng trọt và đồng cỏ để chăn nuôi….

* Vùng phía Tây:

– Diện tích chủ yếu là đồi núi 

=> Không thuận lợi phát triển trồng trọt nhưng thuận lợi phát triển chăn nuôi đại gia súc, có diện tích rừng tương đối lớn.

– Ven Thái Bình Dương có các đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương

=> Thuận lợi phát triển trồng trọt…

Câu 8: Những nguyên nhân dẫn đến ngành giao thông vận tải giao thông vận tải Hoa Kì phát triển mạnh nhất thế giới:

* Điều kiện tự nhiên:

– Lãnh thổ Hoa Kì rộng lớn,thiên nhiên đa dạng, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

– Phía Đông giáp Tây Đại Dương, phía Tây giáp Thái Bình Dương với nhiều cảng tốt.

– Ngoài khơi có quần đảo Ha Oai là vị trí trung chuyển tuyến đường biển Thái Bình Dương.

– Hệ thống sông Mixixipu, sông Xanh lo ren kết nối với hệ thống Ngũ hồ tạo nền hệ thống đường sông thuận lợi

– Khoáng sản năng lượng phong phú (dầu, khí, …) tạo điều kiện phát triển giao thông đường ống….

* Điều kiện kinh tế – xã hội:

– Nền kinh tế phát triển, tạo nhu cầu đòi hỏi ngành giao thông phát triển.

– Công nghiệp phát triển với trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại tạo điều kiện phát triển hệ thống các loại đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.

  • 30 hãng hàng không lớn, vận chuyển 1/3 tổng số khách thế giới.
  • Hơn 6 triệu km đường ô tô.
  • Hơn 200 nghìn km đường sắt

– Dân cư đông, mức sống cao nên nhu cầu đi lại, du lịch lớn đã thúc đẩy các ngành giao thông ở Hoa Kì phát triển.

Câu 9: Sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì như sau:

* Trong nông nghiệp:

– Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo hường mở rộng lãnh thổ về phía Tây.

– Các vành đai chuyên canh trước kia như: rau, lúa mì, nuôi bò sữa….đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.

* Trong công nghiệp:

– Vùng công nghiệp ở Đông Bắc có xu hướng giảm tỉ trọng giá trị sản lượng.

– Vùng phía Nam ven Thái Bình Dương tăng tỉ trọng giá trị sản lượng, do được đẩy mạnh và mở rộng nhiều ngành công nghiệp mới như điện tử, tin học, vũ trụ….

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button