Góc học tâp

Phản ứng Ninhydrin dùng để

Câu hỏi: Phản ứng Ninhydrin dùng để:

A. Định tính acid amin α

B. Định tính và định lượng acid amin α

Bạn đang xem: Phản ứng Ninhydrin dùng để

C. Định lượng acid amin α

D. Xác định acid amin α

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Định tính và định lượng acid amin α

Phản ứng Ninhydrin dùng để định tính và định lượng acid amin α

Cùng Ukunifair tìm hiểu thêm về nynhydrin nhé!

1. Giới thiệu về nynhydrin

– Ninhydrin được phát hiện vào năm 1910 bởi nhà hóa học người Anh gốc Đức Siegfried Ruhemann (1859–1943).

– Ninhydrin là một hợp chất dicarbonyl chứa một vòng thơm với một vòng dị vòng được gắn vào nó, nguyên tử thứ hai trong đó có 2 nhóm hydroxyl (OH- ). 

– Chất này thu được bằng cách oxy hóa trực tiếp của indandion -1.3, và do đó, theo danh pháp quốc tế, nó có tên như sau: 2.2 – dihydroxyanedione -1.3 

2. Tính chất vật lí

– Là khoảng trắng tinh thể hoặc ánh sáng bột tinh thể màu vàng, ít tan trong ether và chloroform, trên 100 ℃ chuyển sang màu đỏ.

 – Khối lượng phân tử: 178,14 g/mol 

– Khối lượng riêng: 0,862 g/cm3

– Nhiệt độ nóng chảy: 250°C

– Độ hòa tan trong nước: 20 g/l

3. Tính chất hóa học

a. Phản ứng với nhóm amin

– Phản ứng đặc trưng: ninhydrin (2,2 – dihydroxy-indan-1, 3 – Dione) là một phương pháp để phát hiện chất amoniac hoặc amin chính và các thuốc thử amin thứ cấp. Khi phản ứng với các amin tự do, có thể sản xuất vật liệu màu xanh hoặc màu tím sẫm, được gọi là Ruhemann tím.

Phản ứng Ninhydrin dùng để (ảnh 2)

b. Phản ứng với hợp chất amin dị vòng

– Phản ứng ninhydrin với proline là đặc hiệu, đặc biệt là trong các phân tích sắc ký, vì các cấu trúc như vậy trong môi trường axit trước tiên chuyển sang màu vàng, sau đó trở thành trung tính trong màu tím trung tính. 

– Sự phá hủy của dị vòng không xảy ra và một phân tử ninhydrin khác được gắn vào nó ở nguyên tử carbon thứ 4. Khi tiếp tục gia nhiệt, cấu trúc thu được trong môi trường trung tính biến thành Rueman Magenta

– Ninhydrin phản ứng với các amin thứ cấp sẽ sản xuất imide muối ([R1R2C = NR3R4]), imide muối cũng có một màu, thường hiển thị màu cam.

– Indane 2,3 – trione dễ dàng phản ứng với nucleophiles, chẳng hạn như nước. Trong khi đối với hầu hết các hợp chất cacbonyl, một dạng cacbonyl ổn định hơn sản phẩm của quá trình thêm nước (hydrat), ninhydrin tạo thành một hyđrat bền của cacbon trung tâm do tác dụng làm mất ổn định của các nhóm cacbonyl liền kề.

4. Ứng dụng của Ninhydrin

– Trong khoa học pháp y, Ninhydrin được sử dụng để phát hiện các dấu vân tay. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để xác định sự hiện diện của dấu vết chất béo trên bất kỳ bề mặt nào., đó là do bong ra các protein bề mặt dấu vân tay và peptide có chứa dư lượng lysine trong đó amin chủ yếu bằng cách kiểm tra ninhydrin. Dung dịch thử nghiệm có độ ổn định lâu dài kém, đặc biệt nếu không được giữ lạnh.

– Là một hóa chất được sử dụng để phát hiện amoniac hoặc các amin.

– Ninhydrin cũng được sử dụng trong phân tích axit amin của protein.

– Trong phân tích phản ứng hóa học bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) , thuốc thử cũng có thể được sử dụng (thường là dung dịch 0,2% trong n-butanol hoặc trong etanol). Nó sẽ phát hiện, trên tấm TLC, hầu như tất cả các amin , cacbamat và sau khi đun nóng mạnh, các amit.

– Việc giải phóng cacbon cacboxyl (thông qua ninhydrin) từ các axit amin thu hồi từ đất đã được xử lý bằng chất nền được dán nhãn chứng tỏ sự đồng hóa của chất nền đó thành protein vi sinh vật.

* Lưu ý: Đây là một chất khá có hại và nếu nó tiếp xúc với da với số lượng lớn hoặc màng nhầy, nó sẽ gây kích ứng, bao gồm cả việc hít phải. Cần phải làm việc với hợp chất này một cách cẩn thận và chỉ với găng tay, bởi vì khi tiếp xúc với da, nó sẽ phản ứng với các protein của tế bào da và nhuộm màu tím.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button