Góc học tâp

Gia cầm là những con gì?

Câu hỏi: Gia cầm là những con gì?

Trả lời:

   Gia cầm là tên gọi chỉ chung cho các loài động vật có hai chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người nuôi giữ, nhân giống nhằm mục đích sản xuất trứng, lấy thịt hay lông vũ. Những loài gia cầm điển hình gồm gà, vịt, ngan, ngỗng,… . Các loài gia cầm có khả năng bơi, ưa thích sống trong môi trường nước thường được gọi là thủy cầm. Gia cầm cũng bao gồm các loài chim khác bị giết để lấy thịt, chẳng hạn như chim bồ câu, chim cút hoặc dùng là vật cảnh, giải trí như gà lôi hay gà chọi.

Bạn đang xem: Gia cầm là những con gì?

   Gia cầm là loài cho sản phẩm thịt làm thực phẩm cho con người phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn thế giới, đặc biệt là thịt gà (đứng đầu vẫn là thịt lợn với 38%). Một số loại gia cầm thông dụng như: Gà: Gồm có gà tây nhà, gà ta, gà ri, gà sao, gà ác, gà Tam hoàng, gà Đông Tảo, gà Tò, gà Sultan, các loại vịt, vịt cỏ, vịt bầu, vịt Xiêm, ngan bướu mũi, chim cút, ngỗng…

Cùng Ukunifair tìm hiểu một số Động vật thuộc Gia cầm dưới đây nhé!

1. Các giống Gà

1.1. Gà Arbor Acres (AA)

+ Là giống gà thịt lông trắng lai bốn dòng được tạo ra bởi Hãng gà giống Arbor Acres (Hoa Kỳ), trong đó cá thể bố có mào hình hạt đậu (mồng dâu), cá thể mẹ nào có mào đơn (mồng lá). Gà có đặc điểm ức nở; đùi to; thân hình chắc, cân đối; đuôi ngắn; vỏ trứng có màu nâu. Gà AA có sức sinh sản ổn định, tăng trọng nhanh, cho thịt nhiều, sức đề kháng và tỉ lệ sống sót cao, dễ nuôi. Hiện giống gà này đang được phát triển ở nhiều vùng, mang lại hiểu quả kinh tế cao.

+ Khả năng sản xuất của gà bố mẹ: tỷ lệ nuôi sống trên toàn đàn đạt 90%, gà máu 66 tuần tuổi trung bình đẻ 193 trứng, trong đó số trứng giống khoảng 185 quả, số con khỏe mạnh khoảng 159 con, tỷ lệ thụ tinh đạt 94%, tỷ lệ trứng giống nở đạt 80%, trọng lượng trứng lúc 36 tuần tuổi là 63g.

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: Gà trống mái thương phẩm được nuôi lẫn với nhau, trọng lượng trung bình tính đến 35 ngày tuổi đạt 1,77kg, tỷ lệ nuôi sống đạt 97%, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn là 1,56kg/kg tăng trọng; 42 ngày tuổi nặng 2,36kg, tỷ lệ nuôi sống đạt 96,5%, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn là 1,73kg/kg tăng trọng, tỷ lệ thịt ức là 16,1%; 49 ngày tuổi nặng 2,94kg, tỷ lệ sống là 95,8%, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn là 1,9kg/kg tăng trọng, tỷ lệ thịt ức là 16,8%.

1.2. Gà Avian

    Là giống gà thịt lông trắng lai ba dòng được tạo ra bởi công ty TNHH quốc tế Avian (Hoa Kỳ). Đây là giống gà thịt lông trắng điển  hình, có tầm vóc, ức nở, chân ngắn, da vàng, tăng trọng nhanh, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ nuôi sống cao. Với khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện nuôi dưỡng khác nhau, giống gà này hiện đang được phát triển ở nhiều vùng trên cả nước.

+ Khả năng sản xuất gà bố mẹ: 5% gà mái nhập chuồng bắt đầu đẻ trứng, trong đó tỷ lệ gà con nuôi sống không dưới 95%, lượng đào thải trong thời kỳ đẻ trứng dao động từ 8 – 10%, tỷ lệ đẻ đỉnh cao là 86,9%. Gà 41 tuần tuổi có thể đẻ 187 trứng, trong đó số trứng giống khoảng 177 quả, số con khỏe mạnh khoảng 154 con, tỷ lệ trứng giống nở cao nhất có thể đạt trên 97%.

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: Gà trống, mái thương phẩm được nuôi lẫn với nhau; gà được 49 ngày tuổi có trọng lượng khoảng 2,6kg, tiêu hao 4,63kg thức ăn, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn là 1,89kg/kg tăng trọng, tỷ lệ sống sót trên 97%.

1.3. Gà Anak

    Là giống gà lai bốn máu thuộc loại gà thịt lông vàng sinh trưởng nhanh, có xuất xứ từ Israel. Giống gà này có thể hình lớn, tròn trịa; gà con tương đối nặng (khoảng 38 – 41g), lông tơ có màu vàng hoặc đỏ nhạt, một số con trên lưng có sọc nâu; có túm lông đen ở cánh và lưng. Gà trống lông đuôi màu đen, da trắng, đùi to, mỏ và móng vàng. Gà có mồng đơn, đa số con đỉnh mồng có 6 gai; tích và dái tai màu đỏ, tương đối to. Thích hợp với điều kiện chăn nuôi tập trung, quy mô hóa.

+ Khả năng sản xuất của gà bố mẹ: Từ 0 – 21 tuần tuổi tỷ lệ sống sót đạt 94%, từ 22 – 26 tuần tuổi đạt 92 – 95%, 66 tuần tuổi bắt đầu tiến hành sàng lọc. Tỷ lệ đẻ lúc 25 tuần tuổi đạt 5%, lượng trứng giống vào khoảng 164 trứng/mái, trong đó tỷ lệ trứng giống nở đạt 85%.

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: Do các đặc điểm trao đổi chất mạnh, sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn nhiều, gà 6 tuần tuổi trọng lượng có thể đạt đến 2,001kg, lượng thức ăn  tiêu tốn là 1,75kg/kg tăng trọng; 7 tuần tuổi đạt trọng lượng 2,405kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,94kg/kg tăng trọng; 8 tuần tuổi đạt trọng lượng 2,875kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 2,15kg/kg tăng trọng.

1.4. Gà Hubbad

    Là giống gà xuất xứ từ Mỹ, có các đặc điểm: sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao, thời gian nuôi dưỡng ngắn, con thương phẩm dễ phân biệt trống – mái qua tốc độ mọc lông, tạo điều kiện thuận lợi để phân đàn chăn nuôi.

+ Khả năng sản xuất của gà bố mẹ: 175 ngày tuổi bắt đầu đẻ trứng, tổng sản lượng trứng khoảng 180 quả, trong đó lượng trứng giống đạt yêu cầu là 173 quả, tỷ lệ trứng nở bình quân từ 86 – 88%, trung bình nở được từ 135 – 140 con.

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: Gà 28 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,25kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,54kg/kg tăng trọng; 35 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,75kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,68kg/kg tăng trọng; 42 ngày tuổi đạt trọng lượng 2,24kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,82kg/kg tăng trọng; 49 ngày tuổi đạt trọng lượng 2,71kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,96kg/kg tăng trọng.

1.5. Gà Tegel

    Là giống gà thịt lai hai máu có xuất xứ từ Australia, trong đó cá thể bố là gà lông vàng, cá thể mẹ có lông màu nâu nhạt; sinh trưởng nhanh, phẩm chất thịt tốt.

+ Khả năng sản xuất của gà bố mẹ: 175 ngày tuổi bắt đầu đẻ trứng, sản lượng trứng là 191 quả/mái, trong đó lượng  trứng giống khoảng 177 quả, tỷ lệ trứng nở là 89%, số con non thu được trung bình khoảng 175 con

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: gà 42 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,81kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,88kg/kg tăng trọng; 49 ngày tuổi đạt trọng lượng 2,12kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,95kg/kg tăng trọng; 56 ngày tuổi đạt trọng lượng 2,53kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 2,97kg/kg tăng trọng.

1.6. Gà Redbro

    Là giống gà thịt có thể hình tương đối lớn, lông màu đỏ. Gà con sinh trưởng nhanh; mỏ, chân và da đều có màu vàng; da căng bóng; thịt thơm ngon. Gà mới nở trọng lượng đạt từ 38 – 40g, lông mao màu đỏ, khi trưởng thành màu lông đồng đều; mồng đơn, đỉnh mồng có gai tương đối to, một số con mồng có 7 gai. Phần tích và dái tai màu đỏ, tương đối to dày.

+ Khả năng sản xuất của gà bố mẹ: Gà 20 tuần tuổi trọng lượng đạt 1,9 – 2,1kg, 64 tuần tuổi trọng lượng đạt 3 – 3,2kg, tổng sản lượng trứng (tính đến 64 tuần tuổi) là 165 – 170 quả/mái, tính đến 66 tuần tuổi là 185 quả/mái; số gà con thu được là 137 – 145con, tỷ lệ tử vong ở thời kỳ sinh trưởng dao động từ 2 – 4%, ở thời kỳ đẻ trứng (hàng tháng) là 0,4 – 0,7%, trung bình 1 ngày tiêu tốn lượng thức ăn là 145g.

+ Khả năng sản xuất của gà thương phẩm: gà sử dụng thức ăn hỗn hợp 60 ngày tuổi trọng lượng có thể đạt đến 2,2kg, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn là 1,7 – 2kg/kg tăng trọng, sức sống cao, tỷ lệ nuôi sống tính đến 60 ngày tuổi có thể đạt trên 97%.

2. Công tác chọn giống

   Để chọn lọc được những giống có năng suất tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong công tác chọn giống cần chú ý các nhân tố sau:

2.1. Nhu cầu của thị trường

   Chọn giống phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở địa phương cũng như nhu cầu thực tế của thị trường sẽ mang lại lợi ích kinh tế cao.

2.2. Sức sống và khả năng chống chịu của giống

   Các giống gà thịt hiện nay đều có đặc điểm chung là sinh trưởng nhanh, tuy nhiên sức sống và khả năng chống chịu của từng giống lại khác nhau; vì vậy cần phải lựa chọn những giống có sức đề kháng cao, ít mắc bệnh.

2.3. Trình độ quản lý tại cơ sở chăn nuôi

   Trình độ quản lý và tổ chức của các cơ sở chăn nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như sản lượng của đàn gà. Công tác vệ sinh, tiêu độc, sát trùng cho cơ sở chăn nuôi không đúng quy định hoặc không đúng cách sẽ khiến vi khuẩn có hại phát tán dễ dàng, gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trọng và tỷ lệ sống sót của đàn gà. Bên cạnh đó, việc nhập khẩu các giống không rõ nguồn gốc cũng khiến cho những giồng gà kém chất lượng du nhập vào thị trường trong nước. Vì vậy, khi chọn mua bất cứ giống gà nào cần chú ý đến những cơ sở chăn nuôi được cấp phép, có uy tín, quy mô quản lý lớn, trang thiết bị và kỹ thuật hiện đại. Ngoài ra cũng cần tìm hiểu về tình hình thực tế tại các cơ sở để lựa chọn được những giống gà có chất lượng và sản lượng tốt, không nhiễm bệnh, điều kiện chăn nuôi hợp vệ sinh.

3. Các Giống Vịt 

1. Vịt Bầu cánh trắng (vịt khoang)

Có xuất xứ từ Trung Quốc, được nhập vào nước ta theo con đường tiểu ngạch.

– Đặc điểm ngoại hình: 

• Vịt có bộ lông màu trắng là chính

• Thân có một số đốm nhỏ màu nâu nhạt hoặc cánh sẻ nhạt (nông dân còn gọi giống vịt này với các tên khác là “vịt khoang”, “vịt lang”) 

• Mỏ và chân có màu vàng nâu.

– Khả năng sản xuất: 

• Trưởng thành của con trống là 3,6-4,2 kg; con mái là 3,5-3,8 kg. 

• Năng suất trứng trung bình của đàn bố mẹ là 150 – 170 trứng/mái/năm; khối lượng trứng 80-90 g/quả. 

2. Vịt super: là giống vịt chuyên thịt của nước Anh, lông màu trắng,mỏ và chân vàng nhạt.

– Đặc điểm: Giống vịt dễ nuôi, ăn tạp, khả năng tận dụng thức ăn cao, lớn rất nhanh, chất lượng thịt ngon

• Khả năng chống chịu bệnh khá tốt, tỷ lệ sống cao và có giá trị kinh tế, vịt có ngoại hình đẹp, chân vàng, lông trắng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

– Khả năng sản xuất:

• Là giống vịt chuyên thịt có năng suất cao, ngoại hình của vịt đặc trưng cho giống cao sản hướng thịt. 

• Con đực trưởng thành nặng 4,7 kg/1con.

• Con mái nặng 3,7 kg/1con, dòng cao sản nuôi 42 ngày tuổi đạt 2,8 kg/con và 60 ngày tuổi đạt 3 kg/con. 

• Chi phí thức ăn 2,2 – 2,6 kg cho/kg tăng trọng. 

• Vịt bố mẹ có tuổi đẻ ở tuần thứ 25, năng suất trứng 180-220 quả/mái/67 tuần tuổi. 

3. Vịt bầu đất- bầu quỳ:  

Là một giống vịt nhà có nguồn gốc từ huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Hiện nay được phân bố ở các huyện Quỳ Châu, Quế Phong, Vinh (Nghệ An), Hà Nội, Hà Tây, Thanh Hoá 

– Đặc điểm: 

• Vịt bầu thân hình vững chắc, thân mình hơi dài, cổ ngắn vừa phải, dáng đi nặng nề, lạch bạch, mỏ và chân có nhiều màu khác nhưng phổ biến nhất là màu vàng

• Con trống có mỏ màu xanh lá cây, lông cổ màu xanh biếc, một số con có vòng lông trắng ở cổ. 

• Bộ lông có nhiều nhóm màu khác nhau, phổ biến nhất là màu cà cuống, tiếp đó là màu xám, loang đen trắng. 

• Khả năng cho thịt không cao, nhưng khả năng tự kiếm mồi tốt thích nghi tốt với điều kiện chăn thả truyền thống.

– Khả năng sản xuất:

• Trưởng thành: vịt đực: 1,6- 1,8 kg/con, vịt mái nặng 1,4-1,7 kg/con. 

• Vịt bắt đầu đẻ lúc 162 – 168 ngày tuổi. Trứng nặng 70 – 75 g/quả. 

• Tỷ lệ phôi 96 – 97%. Tỷ lệ ấp nở đạt 80%.

• Sản lượng trứng/mái/34 tuần đẻ đạt 122 – 124 quả.

4. Vịt cỏ vân đình: giống vịt cỏ bản địa được chăn thả theo hình thức truyền thống trên các đồng chiêm của huyện Ứng Hòa, Vân Đình, Hà Nội. Hiện nay, giống vịt cỏ này đang có nguy cơ bị mai một do phải cạnh tranh với giống vịt bầu cánh trắng nhập theo đường tiểu ngạch từ Trung Quốc và được nuôi đại trà do năng suất cao hơn, giá thành rẻ hơn.

Gia cầm là những con gì? (ảnh 2)

– Đặc điểm:

• Nhỏ con, lông cánh dài, màu cà kêm, thớ thịt dày, thơm, xương nhỏ. Thịt có thơm ngon nhưng mỏng mảnh.

– Khả năng sản xuất:

• Trưởng thành: nặng khoảng 1,2-1,3 kg. 

• Vịt cỏ năng suất thấp, lớn chậm và trọng lượng thấp

• Vịt cỏ nuôi phải 70 ngày mới bán được, mà mỗi con chỉ được khoảng 1,5 kg, chăm tốt mới được 1,7 – 1,8 kg 

• Vịt cỏ đẻ mỗi năm 270 quả trứng.

– Một số chú ý chăn nuôi: 

• Giống vịt nuôi phải sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng.

• Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, thu gom xử lý chất thải của vịt, thường xuyên khử trùng, rắc vôi bột xung quanh khu vực chuồng trại theo định kỳ.

• Tiêm phòng định kỳ cho vịt

• Thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng theo từng lứa tuổi.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button