Góc học tâp

Đề luyện thi đánh giá năng lực Đại học Quốc Gia TP HCM – Đề số 2

Phần 1. Ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

Câu 1 (NB): Trong các dòng sau, dòng nào chỉ bao gồm các câu thành ngữ?

Bạn đang xem: Đề luyện thi đánh giá năng lực Đại học Quốc Gia TP HCM – Đề số 2

     A. Lên thác xuống ghềnh; Tấc đất tấc vàng; Tứ cố vô thân 

     B. Một nắng hai sương; No cơm ấm cật; Sinh cơ lập nghiệp

     C. Ngày lành tháng tốt; Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

     D. Bách chiến bách thắng; Tứ cố vô thân; Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

Câu 2 (NB): Dạ đài (Trong câu Dạ đài cách mặt khuất lời – Truyện Kiều – Nguyễn Du) là từ chỉ:

     A. nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.  

     B. một địa danh mang tính ước lệ.  

     C. cõi chết (hay cõi âm) lạnh lẽo, tăm tối.  

     D. nơi thờ phụng của một dòng tộc.

Câu 3 (NB): Từ chăng trong câu thơ của Nguyễn Trãi: Bui một tấc lòng trung liễn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen có nghĩa là gì?  

     A. khó                           B. chẳng                        C. không                       D. cả B và C

Câu 4 (NB): Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại?

     A. cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm                      B. nhà, đường, cây, hoa

     C. trầm ngâm, náo nức, im lặng                         D. đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp

Câu 5 (NB): Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của kiểu nghệ sĩ nào?

     A. tài tử                         B. khuôn mẫu               C. kín đáo                     D. bồng bột 

Câu 6 (TH): Hai câu: “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

     A. nói quá                     B. ẩn dụ                        C. dùng điển tích          D. liệt kê

Câu 7 (NB): Câu lục bát nào sau đây không phải là thơ?

     A. Hỡi cô tát nước bên đàng/ Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?  

     B. Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.  

     C. Giống ruồi là giống hiểm nguy/ Bởi vì cánh nó mang vi trùng nhiều.

     D. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

     A. dữ dằn                      B. hung giữ                   C. rữ rìn                        D. dữ của 

Câu 9 (NB): Xác định từ viết sai chính tả trong câu văn sau: “Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch”. (Theo Tô Hoài)

     A. lá sả                          B. dụi đất                      C. rũ cánh                     D. không có từ sai

Câu 10 (NB): “Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh” (Theo Nguyễn Quang Sáng), “Chắc” là thành phần biệt lập nào của câu?

     A. Thành phần tình thái                                      B. Thành phần tình thái

     C. Thành phần gọi đáp                                       D. Thành phần phụ chú

Câu 11 (NB): “Anh đội viên nhìn Bác/ Càng nhìn lại càng thương/ Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm”, xác định kiểu ẩn dụ trong khổ thơ trên:

     A. Ẩn dụ hình thức                                             B. Ẩn dụ hình thức

    C. Ẩn dụ phẩm chất                                            D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Câu 12 (NB): “Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa làm giảm tuổi thọ của con người”. Đây là câu:

     A. thiếu chủ ngữ           B. thiếu vị ngữ              C. thiếu quan hệ từ       D. sai logic 

Câu 13 (NB): Xác định câu văn luận điểm trong đoạn văn sau: “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”. (Theo Đặng Thai Mai)

     A. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

     B. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu

     C. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử

     D. Không có câu văn mang luận điểm.

Câu 14 (NB): “Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?” (Theo Khái Hưng). Câu nghi vấn trong đoạn trên dùng để làm gì?

     A. Để hỏi.                     B. Để cầu khiến.           C. Để bộc lộ cảm xúc.  D. Để khẳng định. 

Câu 15 (NB): Trong các câu sau:

I. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

II. Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường

III. Các từ in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.

IV. “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.

Những câu nào mắc lỗi:

     A. I và II                       B. I, III và IV                C. III và IV                   D. I và IV 

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20: 

“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ

 

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”

(trích “Tiếng Việt”- Lưu Quang Vũ) 

Câu 16 (NB): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:

     A. Nghị luận                 B. Tự sự                        C. Miêu tả                     D. Biểu cảm 

Câu 17 (NB): Văn bản trên thuộc thể thơ nào? 

     A. Tự do                       B. Bảy chữ                    C. Tám chữ                   D. Lục bát 

Câu 18 (NB): Đoạn trích sử dụng bao nhiêu câu so sánh?

     A. Một câu                    B. Hai câu                     C. Ba câu                      D. Bốn câu 

Câu 19: Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào?

     A. Hình                         B. Thanh                       C. Hình và thanh           D. Âm và điệu 

Câu 20: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

     A. Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể.

     B. Tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.

     C. Ca ngợi sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.

     D. Tình yêu tiếng mẹ đẻ làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước. 

1.2. Tiếng Anh

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (TH): Erika ________ her bag while she ___________ into her car.         

     A. has dropped – got                                          B. dropped – was gotten 

     C. dropped – was getting                                    D. drop – gets

Câu 22 (TH): She carried trays of drinks and food _________ the crowd of guests in the room.

     A. among                      B. between                    C. in                              D. over 

Câu 23 (TH): I don’t think I can lift this heavy box on my own. I need ________ help.

     A. few                           B. many                        C. some                         D. a lot 

Câu 24 (TH): Of my three brothers, Adam is ____________.

     A. older                         B. the older                   C. oldest                        D. the oldest

Câu 25 (TH): The weather turned ______ stormy.

     A. unexpected               B. unexpectedly            C. expectedly                D. expect 

Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (NB): Most of the milk has gone bad. Six glass bottles of milk is still in the refrigerator.

     A. the                            B. has                            C. is                               D. in 

Câu 27 (NB): I thought music used in the film was the best part.

     A. music                       B. used                          C. was                           D. the best 

Câu 28 (TH): Stevenson is an architect who designs have won international praise.

     A. an                             B. who                          C. have won                  D. praise

Câu 29 (TH): In the accident, she was thrown violent forwards.

     A. In                              B. the                            C. was thrown               D. violent forwards

Câu 30 (NB): Carmen is excited about having hers first trip to North America alone.

     A. about having            B. hers                           C. to                              D. alone

Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (TH): It’s possible that we won’t go camping this weekend.

     A. We will probably go camping this weekend.

     B. We will not go camping this weekend.  

     C. We may not go camping this weekend.  

     D. We must not go camping this weekend.

Câu 32 (VD): Thanks for Nina, the conference will be going ahead.

     A. If Nina helped us, the conference wouldn’t be going ahead.  

     B. Were it for Nina, the conference wouldn’t be going ahead.

     C. If it weren’t for Nina, the conference wouldn’t be going ahead.  

     D. If Nina didn’t helped, the conference wouldn’t have been going ahead.  

Câu 33 (TH): The meal didn’t cost so much as I expected.

     A. The meal cost less than I expect.  

     B. The meal cost the most expensive as I expected.  

     C. The meal was as cheap as I expected. 

     D. The meal cost little than I expected.  

Câu 34 (VDC): My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”

     A. My friend suggested not smoking so much. 

     B. My friend warned me against smoking so much.

     C. My friend prohibited me from smoking so much.

     D. My friend advised me not to smoke so much.

Câu 35 (VDC): They will consider the issue at next week’s meeting.

     A. The issue will be consider at next week’s meeting.

     B. They will be considered the issue at next week’s meeting. 

     C. Consideration will be given to the issue at next week’s meeting. 

     D. Consideration will be issues at next week’s meeting by them. 

Read the passage carefully.

In the Name of Beauty

Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all usedvarious kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect one’s skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly!

Skin care treatments including perfumes, lotions, and cosmetic masks were used in ancient Egypt by rich and poor alike. Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. Egyptians, as well as other ancient cultures, used various powders on their skin for beauty as well. Egyptians used black kohl around their eyes. Romans put white chalk on their faces. AndIndians painted red henna on their bodies.

Most of the ancient cosmetics were harmless. However, in the name of beauty, some people applied dangerous chemicals and poisons to their skin. During the Italian Renaissance, women wore white powder made of lead on their faces. Of course, doctors today know lead is like a poison for our bodies. Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupilswould become very large. People thought this made women more beautiful. Actually, this is where the plant’s name comes from. In Italian, belladonna means “beautiful woman.”

When Elizabeth I was queen in the late 1500s, some rather dangerous cosmetics were also being used by women in England. In particular, women were using special hair dye made with lead and sulphur. The dye was designed to give people red hair, the same color as the queen’s hair, but over time, the dye made people’s hair fall out. Finally, women using this dye ended up bald, like the queen, and had to wear wigs.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Câu 36 (VD): What is the main idea of this reading?

     A. The ancient Egyptians used a lot of makeup.

     B. People have always used makeup. 

     C. Some cosmetics in the past were dangerous.

     D. Italian women had the best makeup.

Câu 37 (TH): Which of the following statements is NOT correct?

     A. The Egyptians used makeup to help their skin.

     B. The Romans used chalk to make their faces white.

     C. Queen Elizabeth I had blond hair.

     D. All of the above 

Câu 38 (NB): Where did Italian women apply lead powder?

     A. In their hair              B. On their faces           C. On their hands          D. Under their arms

Câu 39 (TH): What was “belladonna” used for?

     A. To give women pretty eyes                           B. To change the color of women’s skin

     C. To poison plants                                             D. To make people look smarter 

Câu 40 (VD): What is the meaning of “rather” as it is used in the last paragraph?

     A. normally

     B. on the contrary

     C. preferred

     D. fairly 

 

Xem tiếp file đầy đủ tại đây:

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button