Góc học tâp

Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN

CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Cho giáo viên Tiểu học hạng II

Bạn đang xem: Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

Họ và tên : ….…………………………….
Nơi công tác : ….…………………………….
Địa điểm bồi dưỡng : ….…………………………….

1. Mở đầu   

Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, tôi đã nắm bắt được xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học.  Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học bao gồm các chuyên đề sau:

Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.

Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.

Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.

Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.

Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học.

Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học. 

Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.

Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết hợp tác quốc tế.

Giáo dục luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so sánh về nguồn lao động tri thức. Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận giáo dục là một ngành sản xuất đặc biệt. Đối với các nước kém và đang phát triển thì giáo dục được coi là biện pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ. Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sách phù hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nền giáo dục của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới. Trong giáo dục , đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo. Họ là những người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường. Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển chất lượng giáo dục nhất thiết cần có những biện pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên của nhà trường. 

1.1 Lí do chọn vấn đề

Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng các năng lực đó. Theo các nhà Tâm lý học, nội dung và tính chất của hoạt động quy định thuộc tính tâm lý của cá nhân tham gia vào cấu trúc năng lực của cá nhân đó. Vì thế, thành phần của cấu trúc năng lực thay đổi tùy theo loại hình hoạt động. Tuy nhiên, cùng một loại năng lực, ở những người khác nhau có thế có cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.

Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học

Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên. Nhưng một bộ phận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bất cập; Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí còn ít,tính chuyên nghiệp, kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao.Nhiều giáo viên và cán bộ quản lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Nhiều cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩ năng tham mưu, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theo các mô hình mới, còn bất cập trong kiểm tra ,đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục. 

Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học. 

Trên cơ sở đó bản thân tôi chọn nội dung nghiên cứu viết thu hoạch cuối khóa là ” Phát triển năng lực đội ngũ giáo viên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.  

Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao, qua quá trình học tập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ thống.

 Giáo viên cần có các năng lực sau:

– Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học 

– Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường Tiểu học

– Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội

– Năng lực tổ chức dạy học các môn học

– Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sống cho học sinh Tiểu học

– Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

– Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm 

– Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi

– Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học

– Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng, liên môn

– Năng lực chủ nhiệm lớp

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hoạt động xã hội ,năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục Tiểu học.

  “Đánh giá năng lực của đội ngũ giáo viên thông chỉ đạo công tác kiểm tra – đánh giá hoạt động dạy học trường Tiểu học xã Hữu Liên- huyện Hữu Lũng”

2. Nội dung

2.1. Nội dung chính theo chủ đề

Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên thông qua  hoạt động kiểm tra – đánh giá giờ dạy trên lớp của cán bộ quản lý đối với giáo viên ở Trường Tiểu học xã Hữu Liên, Hữu Lũng.

– Đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên thông qua kiểm tra – đánh giá giờ dạy trên lớp của cán bộ quản lý tại Trường Tiểu học Hữu Liên, Hữu Lũng.

– Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước.

Chấp hành quy chế của ngành, quy định của trường, kỉ luật lao động.

Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và cộng đồng. 

Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và HS.

Vận dụng các kiến thức cơ bản, nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, SGK của các môn được phân công. 

Có kiến thức chuyên sâu hơn để có khả năng hệ thống hóa chương trình và hướng dẫn đồng nghiệp hoặc bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ các HS yếu, còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.

Vận dụng kiến thức tâm lí sư phạm và tâm lí lứa tuổi, giáo dục học tiểu học vào trong môn học để nâng cao hiệu quả giờ dạy.

Soạn được các đề kiểm tra và đánh giá được kết quả học tập rèn luyện của HS theo hướng đổi mới.

Tích cực bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.

Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các nghị quyết của địa phương nơi mình công tác.

Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.

Trên lớp tổ chức và thực hiện các hoạt động phát huy tính năng động sáng tạo của học sinh.

Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS, VD: Trung thu, thi văn nghệ 20/11, ….

Thường xuyên có thông tin và trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập và rèn luyện để có giải pháp cải tiến sau từng học kì.

Tham gia dự giờ đồng nghiệp, sinh hoạt chuyên môn cụm chuyên môn được phân công; sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường đúng quy định, xây dựng tổ, khối đoàn kết vững mạnh.

Lập, sắp xếp, lưu trữ khoa học các hồ sơ cá nhân cuãng như các thông tin của học sinh liên quan tới môn học mà mình đảm nhận.

Đăng kí thực hiện sáng kiến kinh nghiệm vào thực tế giảng dạy và giáo dục HS tiểu học, có ứng dụng CNTT.

 2.2. Biện pháp thực hiện.

 2.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cốt cán và toàn bộ giáo viên: 

– Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm tra

– Đánh giá giờ dạy trên lớp cho tất cả giáo viên trong trường vì khi mỗi giáo viên có nhận thức tốt thì họ sẽ cố gắng trong công tác giảng dạy và đi đến sự đánh giá chính công việc của bản thân mình . Họ sẽ tự cảm thấy những phần còn hạn chế để khắc phục, những mặt mạnh để phát huy. Do đó cán bộ quản lý phải tuyên truyền vận động, các buổi học các văn bản của ngành và các buổi hội thảo về đổi mới phương pháp. 

– Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đánh giá giờ dạy trên lớp cho đội ngũ cốt cán, cho mọi giáo viên qua tuyên truyền, qua học tập các văn bản. 

– Nâng cao chất lượng giáo viên bằng cách: 

+ Tạo điều kiện tối đa về vật chất và tinh thần cho mọi giáo viên được làm việc tốt nhất. 

+ Tạo điều kiện cho giáo viên được đi học các lớp nâng cao văn hoá, nghiệp vụ sư phạm ngắn hạn và dài hạn tiến tới chuẩn hoá về trình độ cao đẳng, đại học tiểu học. 

+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cốt cán (tổ trưởng, khối trưởng, phó hiệu trưởng,…) để họ làm tốt việc đánh giá giờ dạy trên lớp.

2.2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức dự giờ kiểm tra đánh giá 

Kế hoạch dự giờ được xây dựng dưới nhiều hình thức: Báo trước, không báo trước, dự giờ song song, dự giờ cả buổi, dự giờ có mời đồng nghiệp cùng dự, dự giờ có sử dụng công nghệ thông tin… 

Để xây dựng kế hoạch dự giờ hiệu quả thiết thực người cán bộ quản lý cần bám sát phân phối chương trình chẳng hạn dự khối 1 vào thời gian nào? nhằm tháo gỡ vấn đề gì? VD: Dự vào tiết ? Chuyển từ dạng bài dạy âm sang dạy vần. Hay khối 2, dự môn toán bài? Chuyển từ dạng bài cộng trừ không nhớ sang dạng bài cộng trừ có nhớ…. 

Để xây dựng kế hoạch dự giờ cần dựa trên việc phân loại tay nghề nghiệp vụ sư phạm giáo viên : đối với giáo viên đầu đàn của trường thì dự tiết nào mà cán bộ quản lý cho là khó dạy để xem giáo viên tháo gỡ chỗ vướng đó như thế nào? Đối với giáo viên đầu yếu trong trường cần dự những tiết chuyển từ dạng bài này sang dạng bài khác xem giáo viên đó có nắm chắc tiến trình lên lớp hay không? Hay dự tiết dạy lí thuyết, tiết dạy thực hành xem giáo viên đó truyền tải nội dung bài ra sao? Đối với giáo viên đầu yếu cần thường xuyên dự giờ để giáo viên luôn luôn chuẩn bị tâm thế cũng như ý thức đối với nghề nghiệp hơn. Để xây dựng kế hoạch dự giờ song song cán bộ quản lý cũng nắm bắt xem cùng một giáo viên đó thể hiện tiết dạy này của năm trước ra sao? Cùng một tiết dạy này sau khi được dự giờ đánh giá có sự tiếp thu chỉnh lí như thế nào?

2.2.3. Thực hiện kế hoạch dự giờ kiểm tra đánh giá

2.2.3.1. Các bước chuẩn bị của cán bộ quản lý trước khi dự giờ kiểm tra đánh giá: 

– Bước 1: Bám sát kế hoạch đề ra, xem dự ai? Dự môn gì? Dạng bài nào? Nhằm đạt mục đích gỡ? Tháo gỡ về kiến thức kĩ năng hay phương pháp…? 

– Bước 2: Cán bộ quản lý cần xem trước bài dự về sách giáo khoa về gợi ý hướng dẫn trong sách giáo viên…Định hình được vấn đề mà giáo viên dễ mắc phải về kiến thức về phương pháp hay cách thức tổ chức., hay về tiến trình tiết dạy … để xem giáo viên đó tháo gỡ ra sao? Sáng tạo như thế nào? Có gì đổi mới về phương pháp cách thức tổ chức…? 

2.2.3.2. Dự  giờ thăm lớp kiểm tra đánh giá: 

– Bước 1: Tiến hành dự giờ thăm lớp: Cán bộ quản lý phải tập trung ghi chụp lại tiến trình tiết dạy, rút ra những ưu điểm, tồn tại của tiết dạy và định hướng việc tư vấn thúc đẩy. Cán bộ quản lý dự kiến điều cần tham gia, cần tư vấn về phương pháp, về kiến thức về cách thức tổ chức về phân bố thời gian, về xử lý tình huống sư phạm, về hoạt động của thầy và trò… 

– Bước 2: Phân tích sư phạm giờ lên lớp đã dự : Dựa vào lý thuyết các kiểu bài học phân tích những hoạt động của thầy, trò trong việc thực hiện mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, kết quả và mối liên hệ giữa chúng, cần chú trọng các yếu tố sau :

+ Kiến thức trọng tâm: Đạt (chưa đạt) ở mức độ nào, có gì mới ? Cách khắc phục giải quyết những tồn tại.

+ Phương pháp lên lớp: Phù hợp hay chưa phù hợp? Các tồn tại và cách sửa đổi? Vấn đề sử dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh? 

+ Phong thái sư phạm: Ngôn ngữ, cử chỉ, hành vi cần chuẩn mực trong sáng gần gũi với học sinh sao cho dễ hiểu, trên phương diện tôn trọng người học, phát huy khả năng vốn sống và vốn kiến thức của học sinh vào bài dạy…

+ Chất lượng học sinh: Thông qua việc tiếp thu bài giảng, việc thực hành kiến thức trên lớp, việc đóng góp xây dựng bài của học sinh để cán bộ quản lý nắm bắt chất lượng học sinh. Hoặc có thể sau dự giờ cán bộ quản lý có thể kiểm tra kết quả học tập của học sinh bằng một bài kiểm tra chất lượng…. 

+ Ngoài các mặt trên cần chú trọng các yếu tố như: Khoa học thực tiễn gắn liền với cuộc sống, đào tạo toàn diện, bám sát mục đích yêu cầu của bài học, điều kiện phương tiện thiết bị dạy học và các tình huống xảy ra trong tiết học có tính tích cực hoặc ngược lại.

Bước 3: Nhận xét đánh giá tiết dạy: 

+ Cho giáo viên  nêu lại tiến trình tiết dạy, ý tưởng tự đánh giá việc làm được và những vấn đề chưa làm được của mình. 

+ Cán bộ quản lý tham gia từng khâu đoạn trong tiến trình tiết dạy, chỉ ra cho giáo viên thấy được mặt mạnh, yếu… để giáo viên có cái nhìn tổng quát về tiết dạy. 

– Bước 4: Nêu kết quả cuối cùng, ghi biên bản. Cán bộ quản lý cho giáo viên kí nhận những việc đạt được trong tiết dạy và những hạn chế của tiết dạy, làm cơ sở cho việc kiếm tra đánh giá sự tiến bộ khả năng cập nhật đổi mới phương pháp trong những lần dự sau. 

– Bước 5: Rút kinh nghiệm cho bản thân người cán bộ quản lý sau dự giờ học được ở giáo viên sự sáng tạo nào? Từ đó bổ sung kiến thức phương pháp cho mình làm hành trang trong việc kiểm tra đánh giá đồng nghiệp trong những lần kiểm tra. 

Lưu ý: Để bước 3 nhận xét tư vấn giáo viên tiếp thu hiệu quả nhất cán bộ quản lý cần tôn trọng tư duy nhà giáo để giáo viên được nói ra ý tưởng của mình, cán bộ quản lý chỉ nhẹ nhàng uốn nắn những suy nghĩ chưa đảm bảo tính khoa học để giáo viên nhận được bài học từ sự tư vấn của cán bộ quản lý về phương pháp, cách thức tổ chức…sao cho phù hợp với năng lực sư phạm của mỗi giáo viên và đối tượng học sinh của giáo viên đó.

– Cán bộ quản lý phải có trình độ, có năng lực phân tích. Muốn vậy phải dựa vào lí luận dạy học, tính khoa học, tính lôgic, dựa vào vốn kinh nghiệm dự giờ. Cán bộ quản lý phải biết lựa chọn sự sáng tạo của giáo viên này để tham gia cho giáo viên khác. 

– Cán bộ quản lý phải có năng lực tư vấn: muốn vậy cán bộ quản lý phải là người có trình độ, có uy tín có năng lực chuyên môn để tư vấn sao cho giáo viên tâm phục khẩu phục và thừa nhận những vấn đề tư vấn có sức thuyết phục, có tính khả thi, có hiệu quả trong hoạt động dạy và học. 

* Tóm lại: Bước 3 là bước quan trọng nhất bởi dự giờ kiểm tra phải có nhận xét và đánh giá thì việc dự giờ mới có tác dụng. Việc nhận xét đánh giá chỉ có tác dụng hiệu quả khi nhận xét trên nguyên tắc đôi bên trao đổi tranh luân chuyên môn và việc tham gia nhận xét tư vấn nhận được sự đồng thuận cao cùng hướng về một đích là mục tiêu đẩy mạnh hoạt động dạy học trong nhà trường.

2.2.3.3. Các biện pháp đẩy mạnh dạy học thông qua các hình thức dự giờ:

*  Dự giờ thường xuyên: 

Là dự giờ nằm trong kế hoạch xây dựng từ đầu năm học đó chính là hoạt động kiểm tra toàn diện. 

+ Ưu điểm: 

– Giáo viên có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt (đồ dùng dạy học, tiến trình lên lớp, tâm thế sư phạm). 

– Cán bộ quản lý qua việc dự giờ nắm bắt trình độ sư phạm của giáo viên, các hoạt động sư phạm mà giáo viên đã làm được, chất lượng dạy và học, nề nếp của lớp.. 

– Từ đó làm căn cứ để đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. 

– Làm căn cứ để tổ chức bộ máy sử dụng chuyên môn đúng người đúng việc phát huy vai trò của mỗi giáo viên . 

+ Thông qua dự giờ kiểm tra toàn diện: Cán bộ quản lý đánh giá xếp loại tay nghề để giáo viên nhìn nhận đúng khả năng năng lực của mình từ đó có ý thức tu dưỡng chuyên môn. Việc đánh giá tay nghề giáo viên còn được công khai trên hội đồng sư phạm nhà trường nên mỗi giáo viên  đều ý thức được danh dự nhà giáo mà có hướng phấn đấu ở những giờ dạy tiếp theo. 

+ Như vậy qua việc dự giờ kiểm tra đánh giá toàn diện giáo viên đã góp phần thúc đẩy sự phấn đấu nỗ lực của từng giáo viên.

*  Dự giờ đột xuất:

Là việc dự giờ không báo trước chỉ nằm trong mục tiêu cần đạt của cán bộ quản lý. Mỗi giáo viên lên lớp phải chấp hành việc dự giờ đột xuất bất kì mà cán bộ quản lý đề xuất. 

+ Ưu điểm: 

– Kích thích hoạt động dạy của mỗi giáo viên. 

– Đối với giáo viên: Luôn luôn chuẩn bị tâm thế đón kiểm tra dự giờ đột xuất bất kì tiết nào từ đó giáo viên luôn có ý thức chuẩn bị tốt bài trước khi lên lớp. 

– Đối với cán bộ quản lý: Tuy là dự giờ đột xuất, song nó phải nằm trong chủ định của cán bộ quản lý. Dự ai? Dự khi nào? Dự tiết nào? Dự để nhằm mục đích gì? Muốn  làm được điều đó, cán bộ quản lý phải căn cứ vào phân phối chương trình để dự giờ. Có thể là mở đầu cho một dạng bài nào đó.

VD: Lớp 1 dạng bài chuyển từ âm sang vần, cán bộ quản lý dự để nắm bắt các bước lên lớp để tham gia uốn nắn, định hướng các hoạt dộng sư phạm của giáo viên. Hay lớp 2 môn toán chuyển từ dạng bài cộng, trừ không nhớ sang cộng, trừ có nhớ cán bộ quản lý cần dự giờ để tham gia và nắm bắt quy trình lên lớp cách truyền thụ kién thức của giáo viên. Hay một tiết nào đó cho là khó dạy trong việc tổ chức lớp học hoặc tháo gỡ về thời gian,phương pháp….để tham gia ý kiến cùng giáo viên thúc đẩy hoạt động dạy trong nhà trường. 

+ Thông qua việc dự giờ đột xuất góp phần đẩy mạnh hoạt động dạy học trong nhà trường là: mỗi giáo viên trước khi lên lớp luôn luôn phải chuẩn bị bài, chuẩn bị tâm thế dự giờ, chuẩn bị đồ dùng dạy học… 

*.  Dự giờ hội giảng:

Là hoạt động sư phạm mang tính tập thể giáo viên trong trường. 

+ Ưu điểm: – Dấy lên phong trào dạy học trong nhà trường. 

– Qua hội giảng giáo viên  củng cố kiến thức các bước lên lớp mỗi môn, mỗi phân môn.

– Qua hội giảng giáo viên học tập kinh nghiệm sư phạm: tri thức, phương pháp, phong thái sư phạm, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy học của mình mỗi ngày một vững vàng về tri thức nhuần nhuyễn về phương pháp hơn. 

+ Thông qua việc dự giờ hội giảng cán bộ quản lý cần mở chuyên đề đánh giá những ưu điểm, những tồn tại trong hoạt động chuyên môn của một đợt hội giảng như vậy thúc đẩy sự sáng tạo, sự đột phá, sự đổi mới trong việc linh hoạt sử dụng các phương pháp dạy học. Khích lệ được những giáo viên có nhiều cố gắng trong chuyên môn, từ đó tạo lên phong trào thi đua dạy tốt học tốt. 

* Dự giờ chuyên đề: 

Là hoạt động sư phạm cấp trường hoặc cấp tổ nhằm đi đến thống nhất các bước lên lớp, hay tháo gỡ một dạng bài lí thuyêt hoặc thực hành nào đó khó dạy. 

+ Ưu điểm: 

– Qua dự giờ chuyên đề giáo viên  nắm bắt được tiến trình, phương pháp dạy học của một dạng bài nào đó.

– Qua hoạt động chuyên đề đẩy mạnh hoạt động tổ chuyên môn. 

– Qua dự giờ chuyên đề tháo gỡ những khó khăn chuyên môn  khối tổ gặp phải, làm chỗ dựa vững  cho giáo viên  mới ra nghề học tập chuyên môn. 

+ Thông qua dự giờ chuyên đề thúc đẩy hoạt động chuyên môn bằng việc thực hiện đúng tiến trình lên lớp, giáo viên  trao đổi những kinh nghiệm dạy học, việc làm đó tôn vinh những nhà giáo có nhiều kinh nghiệm và thúc đẩy việc dạy học và việc đúc rút kinh nghiệm trong dạy học. 

*  Dự giờ có sử dụng công nghệ thông tin: 

Là hoạt động sư phạm ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

+ Ưu điểm : 

– Những tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin khai thác được nhiều hình ảnh sống động vào bài giảng làm cho bài giảng sinh động HS tiếp thu bằng cả kênh hình và kênh chữ tốt hơn. 

– Đối với giáo viên  tiết dạy nhẹ nhàng mà hiệu quả hơn.

– Đối với cán bộ quản lý đã mở ra cho giáo viên một sân làm việc tri thức mà cập nhật được nhiều thông tin. 

+ Để đẩy mạnh hoạt động chuyên môn trong nhà trường có ứng dụng công nghệ thôn tin tôi làm từng bước như sau: 

Bước 1: Khuyến khích giáo viên dạy học và soạn giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, có thể lúc đầu là những tiết dạy trong hội giảng được sự hỗ trợ của những cán bộ giáo viên có tay nghề vi tính tốt. 

Bước 2: Nhân điển hình bằng việc tuyên dương những tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, tuyên dương những giáo viên đi đầu trong việc tiếp cận công nghệ thông tin. 

Bước 3: Trong hội giảng hoặc dự giờ toàn diện việc đánh giá của cán bộ quản lý có cộng điểm ưu tiên. 

*  Dự giờ song song: 

Là việc dự cùng một tiết nhưng dự hai giáo viên  khác nhau. 

+ Ưu điểm: 

– So sánh được cùng một nội dung kiến thức: mỗi giáo viên vận dụng phương pháp dạy học, cách thức tổ chức khác nhau…nên hiệu quả giờ dạy khác nhau. 

– Tìm được những sáng tạo của mỗi giáo viên để tháo gỡ kiến thức nội dung bài giảng. 

+ Thông qua việc dự giờ: cán bộ quản lý cho người dạy tiết 1 cùng dự để rút kinh nghiệm cho việc dạy của mình và bổ sung cho đồng nghiệp. Giáo viên dạy tiết thứ nhất học được ở giáo viên dạy tiết sau những vấn đề gì? Người dạy tiết thứ nhất bổ sung cho người dạy ở tiết dạy sau những vấn đề gì? Thông qua việc làm đó: Mỗi giáo viên thấy rõ nhất điểm mạnh của mình để phát huy, để tự khẳng định mình và điểm hạn chế của mình của đồng nghiệp để rút kinh nghiệm cho tiết dạy sau tốt hơn.

2.2.3.4. Kết luận: 

* Như vậy tiết dạy sau khi rút kinh nghiệm dự giờ: 

+ Về phương pháp có nhiều đổi mới giáo viên đã phát huy khả năng học tập của học sinh, tạo cho học sinh một phương pháp độc lập, tự chủ, có ý thức tìm tòi nhiều phương pháp giải cho một bài toán. 

+ Về nội dung giáo viên đã khai thác được kiến thức ở nhiều mức độ khác nhau, khắc sâu được kiến thức cơ bản, mở rộng cho học sinh nhiều cách giải cho một bài toán. Hệ thống câu hỏi đã đưa học sinh vào tình huống có vấn đề bắt học sinh phải tư duy trước khi trả lời, bắt học sinh có cái nhìn tổng thể trước khi giải toán.

+ Về phong thái: Giáo viên tự tin, nhẹ nhàng gần gũi có điều kiện giúp đỡ được học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng  mà vẫn phát huy được khả năng của học sinh khá giỏi 

+ Về kết quả học tập của học sinh: Học sinh được làm việc nhiều hơn, học sinh có nhiều ý tưởng trình bày, tự mình làm chủ trong các hoạt động học tập của mình, được khuyến khích trong việc tìm nhiều lời giải cho một bài toán.

* Về giáo viên : 

Sau khi được dự giờ thăm lớp giáo viên đã chủ động nhiều trong tâm thế lên lớp, giáo viên tự tin và vững vàng về kiến thức, nhuần nhuyễn về phương pháp. Hạn chế tâm lí ngại đón cán bộ quản lý dự giờ mà thay vào đó là sự sẵn sàng trao đổi chuyên môn cùng cán bộ quản lý. 

* Về cán bộ quản lý: 

Thúc đẩy việc hoạt động chuyên môn trong nhà trường, tạo ra một phong trào thi đua dạy tốt học tốt, thi đua tiếp cận với cái mới trong công nghệ thông tin, thi đua áp dụng đổi mới phương pháp dạy học, thi đua có những tiết dạy hay…thúc đẩy được các hoạt động của tổ chuyên môn, thúc đẩy được cá nhân tích cực trong hoạt động chuyên môn của nhà trường.

2.3. Kết hợp các lực lượng cùng kiểm tra – đánh giá: 

Phối kết hợp lực lượng đánh giá một cách thống nhất, nhằm đảm bảo các yêu cầu toàn diện theo kế hoạch. Việc phối hợp các lực lượng kiểm tra- đánh giá giờ lên lớp sẽ đảm bảo tính khách quan, chủ động và cùng tiến hành một lúc ở nhiều lớp, đem lại kết quả thông tin ngược nhanh chóng hơn, toàn diện hơn, mặt khác, phối hợp các lực lượng đánh giá còn tạo được một đội ngũ kiểm tra -đánh giá giờ lên lớp rất thuận lợi cho trường. Biến quá trình đánh giá thành quá trình tự đánh giá của giáo viên. 

2.4. Giải quyết những vấn đề nảy sinh sau khi đánh giá. 

Thường xuyên duy trì giải quyết những vấn đề nảy sinh sau đánh giá, thống kê số liệu, theo dõi tiến độ sau đánh giá từ đó xem những mặt mạnh có được phát huy không? Những tồn tại có được khắc phục không và khắc phục ở mức nào? Cần tiếp tục như thế nào? Công việc kiểm tra-đánh giá giờ dạy trên lớp của cán bộ quản lý trường tiểu học là vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý. Để tiến hành tốt việc kiểm tra-đánh giá giờ lên lớp của giáo viên người cán bộ quản lý cần phải có trình độ chuyên môn cao, phải năng động sáng tạo, nhiệt tình, ngoài ra cán bộ quản lý còn phải có nghệ thuật quản lý có năng lực chinh phục và cảm hoá con người. Trong quản lý muốn công tác kiểm tra- đánh giá giờ lên lớp của giáo viên đạt hiệu quả cao đòi hỏi người cán bộ quản lý phải: 

– Nhận thức đúng đắn, đầy đủ và sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc kiểm tra- đánh giá giờ dạy trên lớp của giáo viên. 

– Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết tuân thủ nguyên tắc quản lý kiểm tra- đánh giá. Nắm vững các quy định chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục. 

– Có tinh thần trách nhiệm cao, giải quyết công việc có tình có lý, đặc biệt phải khách quan, công bằng trong kiểm tra-đánh giá giáo viên.

2.5. Chất lượng nhà trường qua việc áp dụng các biện pháp đã nêu: 

Bảng 1: Kết quả kiểm tra cuối kì II  năm học 2017- 2018 toàn trường:

           MÔN

 XL

TOÁN

TIẾNG VIỆT

Số lượng

TL(%)

Số lượng

TL(%)

HT tốt

208/414

50,24

146/414

35,3

Hoàn thành

202/414

48,79

274/414

66,2

Chưa HT

4/414

0,97

4/414

0,97

Bảng 2: Khen thưởng:

 

Số lượng

TL(%)

Học sinh HTXS nội dụng học tập các môn học và NLPC

57 /414

13,77%

Học sinh có thành tích vượt trội

218/414

52,66%

Cháu ngoan Bác Hồ 

351/414

84,78%

Bảng 3: Chất lượng giáo dục:

           

 XL

XẾP LOẠI GIÁO DỤC

Năng lực và phẩm chất

Số lượng

TL(%)

Số lượng

TL%

Hoàn thành tốt

203/414

 49,03%

 

 

Hoàn thành

207/414

 50%

 

 

Chưa hoàn thành

4/414

0,07%

 

 

Đạt

 

 

410/414

99,03

Chưa đạt

 

 

4/414

0,07%

Chuyển lớp

410/414

99,03

 

 

Bảng4: Kết quả giáo dục giáo dục mũi nhọn : 

Cấp

Khối lớp

Số lượng

tham gia thi HSG

Số lượng HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Trường

4

25

0

2

6

3

5

25

0

3

2

2

Huyện

4

06

0

0

0

1

5

06

0

0

0

1

Tổ chức thi viết chữ đẹp cấp trường có 56 em tham dự đạt 8 giải A; 38 giải B, 10 giải C và có 2 em dự thi viết đẹp cấp huyện ( 1 giải khuyến khích). 

Bảng 5: Kết quả tham gia Hội giảng của giáo viên : 

Cấp

Tổng số tiết

 

Xếp loại

Giỏi

Khá

Đạt yêu cầu

Chưa đạt

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Trường

78

45

57,7

25

32.0

08

11,3

0

 

Huyện

6

04

75.0

02

25.0

0

 

0

 

3. Kết luận

Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang thay đổi chương trình sách giáo khoa cho ngành giáo dục nói chung và bậc tiểu học nói riêng. Muốn thực hiện vấn đề trên thì trước tiên người cán bộ quản lý phải có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng có như vậy mới chỉ đạo tốt được việc dạy và học cũng như việc kiểm tra- đánh giá giờ dạy trên lớp của giáo viên. Vì vậy cán bộ quản lý phải qua đào tạo cơ bản về trình độ quản lý, trình độ chuyên môn bằng cách tham gia học các lớp nâng cao trình độ qua các lớp tại chức,.. hoặc tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu tài liệu để nắm bắt xu hướng phát triển của thế giới cũng như đổi mới của ngành giáo dục, tham dự tất cả các lớp tập huấn, chuyên đề về đổi mới phương pháp để chỉ đạo việc kiểm tra- đánh giá giờ dạy trên lớp của giáo viên trong nhà trường tốt hơn. Cán bộ quản lý không những giỏi chuyên môn mà còn phải tích cực đi đầu trong việc tiếp cận công nghệ thông tin, làm điểm tựa cho giáo viên triển khai dạy học trên máy và có trình độ đánh giá giáo viên  trong việc dạy học áp dụng công nghệ thông tin. 

Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay người giáo viên cũng phải thay đổi tư duy suy nghĩ của mình tìm phương pháp và hình thức tối ưu nhất để giảng dạy đạt hiệu quả và phát huy được năng lực chuyên môn của mình. Nhà quản lí giáo dục cũng cần có tâm và có tầm nhìn đánh giá đội ngũ nhà giáo của trường mình quản lí. Phân công đúng năng lực sở trường của giáo viên để đạt hiệu quả, chất lượng giảng dạy của nhà trường.

4. Bài học kinh nghiệm

Qua học tập tìm hiểu các chuyên đề nâng ngạch trên tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Tôi nhận thấy mình cần có trách nhiệm phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể của xã và nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, để giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống cho các em học sinh thông qua mỗi tiết học, các hoạt động để học sinh hiểu và chấp hành pháp luật đúng đắn.

Đối với nhiệm vụ của tôi được phân công, tôi cần chủ động nâng cao trình độ Quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Trong nhiệm vụ cần đối xử công bằng với tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, làm đúng theo chức năng và nhiệm vụ của mình. Truyền đạt cho học sinh ý thức tự lĩnh hội kiến thức, tự chủ động trong các hoạt động học tập và trong xã hội, để có đủ năng lực và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới tránh nguy cơ xói mòn bản sắc dân tộc.

Đối với nghề giáo viên việc nắm bắt tâm lí trẻ là một điều hết sức cần thiết và có hiệu quả to lớn trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy cho từng tiết học, từng môn học.

Xác định rõ mục tiêu dạy học là tạo cho học sinh có được tâm lí thoải mái, thư giãn sau những giờ học căng thẳng. Đồng thời tạo cho học sinh các kĩ năng như tự tin trước đám đông, mạnh dạn thể hiện năng khiếu của mình, cách hoạt động nhóm…Mặt khác nắm bắt tâm lí học sinh tiểu học đặc biệt là vùng nông thôn còn nhút nhát, rụt rè vì thế trong mỗi tiết học , hoặc trong các hoạt động tập theercuar nhà trường, tôi thường kết hợp các hoạt động biểu diễn cá nhân, nhóm, các hình thức chia sẻ  giữa các học sinh để các em mạnh dạn hơn, hiểu nhau hơn, yêu quý và đoàn kết vơi nhau hơn nữa.

Qua mỗi bài học tôi luôn cố gắng giáo dục học sinh, liên hệ với cuộc sống hàng ngày để các em thấy tác dụng và yêu thích các môn học hơn.

Trong trường phát triển phong trào văn hóa văn nghệ tạo sân chơi cho học sinh, giáo viên qua đó tăng thêm kĩ năng hoạt động nhóm và tình đoàn kết giữa mọi người trong trường.

Cần tạo dựng lớp học như một cộng đồng học tập đoàn kết, thân thiện và sẵn sàng chia sẻ.

Bên cạnh đó giữa GV- nhà trường – phụ huynh – cộng đồng cần có sự kết hợp nhằm khuyến khích, giúp đỡ các em tự học, trải nghiệm, tạo điều kiện cho các em áp dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn.

Điều quan trọng giáo viên phái xác định mục tiêu của bài học: Các kiến thức, kĩ năng, thái độ, những năng lực mà HS cần đạt được thông qua các bài học.

Quyết định lựa chọn nội dung bài học, xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn HS học tập để đạt mục tiêu đã xác định.

Đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS; hướng dẫn và tổ chức cho HS đánh giá và tự đánh giá; sử dụng kết quả vào việc tác động lại quá trình đào tạo. 

Tích cực áp dụng một só PPDH phát triển năng lực của HS như: Dạy học giải quyết vấn đề, Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm, Dạy học kiến tạo…

Tích cực tham gia công tác xã hội hóa ở trường và địa phương.

Tạo điều kiện cho HS có cơ hội học tập và tham gia các hoạt động học tập ở trường, lớp và địa phương. 

Ủng hộ khả năng tự học, tự bồi dưỡng tích lũy tri thức của học sinh, GV, những cá nhân trong cộng đồng.

Tôn trọng học sinh, đồng nghiệp, những cá nhân có mong muốn học tập, chia sẻ kiến thức với mọi người, giúp đỡ những cá nhân không có điều kiện được tiếp cận với kiến thức.

Trong giờ học tích cực tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giáo dục đạo đức, cũng như trách nhiệm công dân cho HS.

Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh. Hướng dẫn học sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục. Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân. Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ quyền ,trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn – Đội, hoạt động xã hội tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

Cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học có vai trò và tầm quan trọng to lớn đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục Tiểu học. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học thông qua bồi dưỡng nâng hạng giáo viên Tiểu học theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là một biện pháp quan trọng và mang lại những hiệu quả thiết thực. Để có thể không ngừng phát triển nghề nghiệp bản thân, mỗi cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học cần có nhận thức đầy đủ, đúng đắn những nội dung của các chuyên đề bồi dưỡng, nắm vững các kĩ năng có liên quan, đồng thời tích cực vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã được lĩnh hội trong các hoạt động nghề nghiệp của bản thân.

5. Đề xuất.

Trên những thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học tôi đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực sau:

Một là, thay đổi cách đánh giá giáo viên tiểu học, để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy năng lực sáng tạo trong giáo dục và dạy học của mỗi giáo viên.

Hai là, Tăng cường hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn để cập nhật những xu hướng mới trong giáo dục. Giải quyết những khó khăn của giáo viên trong quá trình giáo dục học sinh.

Ba là, khuyến khích giáo viên tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học để ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp.

Bốn là, Thường xuyên tổ chức thực hiện phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo để giáo viên không ngừng phát triển và hoàn thiện chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.

 

Tài liệu tham khảo

1/Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II Của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

2/Nghị quyết 29 NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

3/ Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông .

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button