Góc học tâp

Báo cáo công tác đảm bảo an toàn cho trẻ em trong sở GDMN

Phần 1: Form mẫu riêng

PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HÓA

TRƯỜNG MN TÂN THỊNH

Số: 09/ BC-MNTT

Bạn đang xem: Báo cáo công tác đảm bảo an toàn cho trẻ em trong sở GDMN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tân Thịnh, ngày 9 tháng 5 năm 2017

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ trong nhà trường

Thực hiện công văn số 154/PGD&ĐT ngày 03/05/2017 về việc kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non. Trường mầm non Tân Thịnh báo cáo cụ thể như sau:

I. Đánh giá công tác chỉ đạo, quản lý và thực hiện việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.

1. Kết quả thực hiện Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục

Nhà trường tổ chức bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 8077/2007/ CT-BGDĐT n

gày 21 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tập trung kiểm tra chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo. Xử lý kịp thời, nghiêm túc theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân  vi phạm. Tổ chức cho giáo viên ký cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo,  không có hành vi bạo lực đối với trẻ. Mỗi cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao.100% Cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc và không vi phạm đạo đức nhà giáo được phụ huynh tin tưởng khi đưa con đến trường. 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, xây dựng và thực hiện Quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên luôn có thái độ ứng sử có văn hóa với đồng nghiệp, với học sinh, phụ huynh.  Luôn quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để có đủ đồ dùng học tập vào đầu năm học, có đủ quần áo ấm về mùa đông. Nâng cao trách nhiệm của của Lãnh đạo nhà trường, tổ chức Công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộ, giáo viên, nhân viên  trong trường về việc quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm g­ương đạo đức Hồ Chí Minh”. 100% cán bộ giáo viên trong tr­ường đ­ược học tập, nghiên cứu nội dung kế hoạch cuộc vận động và h­ưởng ứng tham gia thực hiện có hiệu quả. Kỷ c­ương nền nếp, chất l­ượng nhà tr­ường chuyển biến tích cực.

2. Kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá việc thực hiện thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Ngay từ đầu các năm học nhà trường đã tổ chức tuyên truyền thực hiện “Thông tư 13/TT-BGD quy định xây dựng trường học an toàn và phòng, chống tai nạn thương tích” của Bộ GD&ĐT trong cán bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh và cộng đồng bằng nhiều hình thức; như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu…Xây dựng góc tuyên truyền tại các lớp, thông qua các buổi họp phụ huynh, các hội thi, các ngày lễ hội có nội dung liên quan…

– Ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo y tế trường học do đ/c Hiệu trưởng làm trưởng ban, đ/c y tế trường học làm phó ban và thành viên là các đ/c đại diện giáo viên các nhóm lớp, đại diện hội cha mẹ học sinh của nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch cụ thể hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường.

– Chỉ đạo công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nan thương tích.

– Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích trong nhà trường, tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên, được  tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về phòng tránh và sử lý các tai nạn thường gặp ở trẻ do Phòng Giáo dục mở.

– Xây dựng tủ thuốc nhà trường và trang bị một số thuốc theo qui định và một số thiết bị, dụng cụ cấp cứu theo qui định để sử lý các tai nạn  khi cần thiết.

– Xây dựng những quy định về phát hiện và sử lý một số tai nạn thường gặp ở trẻ như: Hóc sặc, đuối nước, gãy xương, sốt cao, chảy máu phần mềm. Cách phòng chống.

– Hàng năm, nhà trường đều giao cho cán bộ y tế, giáo viên chủ nhiệm mở sổ sách ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.

– Có các khẩu hiệu, tranh, tài liệu về phòng chống tai nạn thương tích  ở các nhóm lớp.

– Quy đinh về việc đón, trả trẻ, người đón trẻ phải là người có trách nhiệm, không phải người lạ, trẻ em trên 15 tuổi để tránh hiện tượng trẻ bị thất lạc.

– Thường xuyên kiểm tra rà soát cơ sở vật chất, kiên quyết loại bỏ các đồ dùng, đồ chơi  không đảm bảo chất lượng, không an toàn đối với trẻ và giáo viên. Huy động sự ủng hộ của tổ chức đoàn thể, các cá nhân, tập thể, phụ huynh học sinh để để có kinh phí để cải tạo, sửa chữa các công trình đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn,  mua sắm thêm các loại đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ khi sử dụng, cải tạo xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.

– Cuối mỗi năm học đều có đánh giá quá trình triển khai và kết quả các hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích hoàn thành hồ sơ.

– Bằng những việc làm cụ thể trên nhà trường liên tục được UBND huyện Định Hóa cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ từ năm học 2010-2011 đến năm học 2015-2016.

– Công tác phòng cháy, chữa cháy: Thực hiện nghiêm túc  các quy định về phòng cháy, chữa cháy, trang bị bình chữa cháy, các bảng biểu các dụng cụ có liên quan đến cứu nạn, cứu hộ, có kế hoạch chỉ đạo thực hiện cụ thể đến các bộ phận, cán bộ giáo viên nhân viên. Thành lập đội phòng cháy chữa cháy của trường, tham mưu phối hợp với An ninh và quân sự xã để tham tập huấn về công tác phòng cháy, chữa cháy. Đề ra nội quy và cam kết đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy trong trường học. Trong những năm học vừa qua nhà trường luôn đảm bảo an toàn không có cháy nổ sảy ra.

* Công tác thực hiện đảm bảo vệ sin han toàn thực phẩm: 

– Nhà trường Đã tổ chức bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng và VSATTP cho cán bộ giáo viên, nhân viên vào đầu năm hoc.

– Triển khai, quán triệt Thông tư số 08/2008/TTLT/BYT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ Y tế – Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

– Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các văn chỉ đạo về VSATTP, tăng cường tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, chế độ ăn trong ngày của trẻ tới các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng qua các hình thức như: Họp phụ huynh, giờ đón trả trẻ, bảng biểu, góc tuyên truyền các lớp nhóm, đài phát thanh của xã.

– Ban giám hiệu đã tham mưu với lãnh đạo địa phương, ngành xây dựng đầy đủ các phòng học, phòng chức năng, bếp ăn một chiều, đủ các dụng cụ để nấu ăn cho trẻ như: Bếp ga, nồi cơm ga, đồ dùng đựng thức ăn hoàn toàn bằng Inox và nhôm, có dụng cụ chế biến sống riêng, chín riêng, luôn được vệ sinh sạch sẽ…; Phòng y tế có dụng cụ y tế và tủ thuốc đế sơ cứu ban đầu; có công trình vệ sinh phù hợp với trẻ.

– Giáo viên nuôi: có chứng chỉ nấu nă, được đi khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Định Hóa, bồi dưỡng về kiến thức an toàn thực phẩm tại trung tâm y tế huyện Định Hóa. Trong quá trình chế biến thức ăn luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, có đồ dùng cá nhân, trang phục gọn gàng khi chế biến.

– Hợp đồng mua bán thực phẩm với địa chỉ tin cậy, đảm bảo thực phẩm tươi, ngon, sạch.

– Về việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: Nhà trường có hai điểm trường 03 bếp ăn đảm bảo quy trình bếp một chiều

* Giáo viên nuôi dưỡng khi chế biến thực phẩm, chia thức ăn cần thực hiện các yêu cầu sau:

– Thực hiện rửa tay theo qui định:

+ Rửa tay sau khi: Đi vệ sinh, tiếp xúc với thực phẩm sống, chạm tay vào rác, sau mỗi lần nghỉ…

+ Rửa tay trước khi: Chế biến, tiếp xúc với thực phẩm, chia thức ăn cho trẻ

+ Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch. Tuân thủ đúng các bước theo quy định

– Mặc quần áo bảo hộ lao động

– Không để móng tay dài

– Không ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc

– Không khạc, nhổ trong khu vực nấu nướng.

– Thực hiện lưu mẫu thức ăn đảm bảo 3 đủ

+ Có đủ dụng cụ để lưu mẫu, dụng cụ phải được rửa sạch, khử trùng, có nắp đậy.  Mỗi loại thức ăn phải để trong một hộp riêng.

+ Có đủ lượng mẫu tối thiểu: Thức ăn đặc khoảng 150 gam, thức ăn lỏng khoảng 250 ml.

+ Đủ thời gian lưu mẫu là 24 giờ. Mẫu lưu bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh (00C đến 50C).

– 100% trẻ đến lớp đảm bảo an toàn không có dịch bệnh, ngộ độc trong trường, trẻ được cân đo khám sức khỏe định kỳ, tiêm phòng đầy đủ theo lịch quốc gia.

– Nhà trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Công tác bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghệp, ý thức trách nhiệm tình thương yêu đối với trẻ cho đội ngũ  nhà giáo và cán bộ quản lý

Thường xuyên giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, xây dựng tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường luôn đoàn kết, thống nhất, cởi mở, thân thiện. Có ý thức trách nhiệm trong công việc được phân công, thể hiện tình thương yêu đối với trẻ, xứng đáng là người mẹ hiền thứ hai của các cháu.

Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, tham gia các lớp bồi dưỡng, chuyên đề  để nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. đi theo học các lớp đại học để nâng tỉ lệ đạt trên chuẩn đào tạo.

Hằng năm  đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp một cách nghiêm túc, công bằng khách quan, chính xác. Khuyến khích nhân rộng những tấm gương điển hình tiên tiến để Hội đồng sư phạm học tập.

4. Công tác phối hợp với gia đình trong việc theo dõi, chăm sóc, giáo dục trẻ

– Thường xuyên làm tốt công tác phối hợp gữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, kết hợp cùng phụ huynh giáo dục trẻ có nền thếp, thói quen ứng sử có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày, biết kính trên nhường dưới, biết vâng lời cha mẹ, có thói quen vệ sinh trong ăn uống vệ sinh thân thể và môi trường xung quanh. Quan tâm theo dõi đến những trẻ chậm phát triển về thể lực và trí tuệ, thói quen, cá tính, ý thích của trẻ kịp thời phát hiện và trao đổi với với phụ huynh để có biện pháp can thiệp sớm nhất nhằm chăm sóc, giáo dục các cháu có hiệu quả.

5. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ trong cộng đồng

– Luôn đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ trong cộng đồng . Phối hợp với các ban, ngành đoàn thể của xã tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non.

– Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh thường gặp về mùa đông, mùa hè, tiêu chảy cấp. Tuyên truyền với phụ huynh cho trẻ tiêm phòng một số bệnh thường gặp theo đúng lịch tiêm chủng. Tuyên truyền với phụ huynh về vệ sinh cá nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Kết hợp với  dự án Plan tổ chức cho phụ huynh học sinh tham gia hội thi chế biến ăn cho trẻ mầm non bằng các nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương để phụ huynh biết về Chế độ ăn trong ngày của trẻ để giảm tỷ lệ trẻ  suy dinh dưỡng.

– Truyên truyền tới cha mẹ trẻ về việc thu gom nguyên vật liệu, tranh ảnh để trang trí, làm đồ chơi, tạo góc mở cho trẻ hoạt động, sưu tầm bài hát, ca dao, đồng dao, trò chơi dân gian bài hát ca ngợi về địa phương.

– Chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1.

– Giải thích cho các bậc cha mẹ không cho trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp một.

– Chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ, thực hiện các chủ đề….

– Phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

– Các lớp nhóm xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo các tháng, chủ đề, nội dung bám vào thực tiễn để phù hợp với tình hình của đơn vị. Các buổi tuyên truyền được tuyên truyền qua các buổi họp phụ huynh, học Nghị quyết, bảng tuyên truyền của nhà trường, qua giờ đón và trả trẻ, tuyên truyền mọi lúc, mọi nơi…

– Tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển.

– Nhận thức của phụ huynh đã được thay đổi thể hiện qua hành vi và chăm sóc cho trẻ ở gia đình. Các cháu hình thành kỹ năng sống, nền nếp, thói quen, văn minh lịch sự trong cuộc sống hàng ngày. Phụ huynh và địa phương tham gia nhiệt tình ủng hộ trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

II.  Những tồn tại trong chỉ đạo, quản lý và thực hiện việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong nhà trường

–  Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch tháng nội dung và biện pháp thực hiện còn chung chung, chưa bám sát theo nội dung các tiêu chí bảng kiểm xây dựng trường học an toàn, phòng, chống, tai nạn thương tích để thực hiện.

– Khi xây dựng kế hoạch chưa có dự toán ngân sách chi cho các hoạt động công tác Y tế trường học, phòng, chống tai nạn thương tích.

– Công tác PCCC đã được quan tâm trang bị bình cứu hỏa, nhưng bình cứu hỏa quá nhỏ chỉ có thể sử lý những trường hợp cháy nổ nhỏ.

Trên đây là báo cáo thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ  trong cơ sở giáo dục mầm non của trường Mầm non Tân Thịnh./.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT (B/cáo);

– Lưu HT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Trần Thị Thơm

Phần 2: Form mẫu chung

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TPVL

TRƯỜNG MẦM NON…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………., ngày ….tháng … năm ....

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non

Năm học ………….

Căn cứ kế hoạch số ……… ngày ………. kế hoạch thực hện nhiệm vụ năm học …………. của trường Mầm non …….;

Sau một năm triển khai thực hiện kế hoạch năm học. Trường Mầm non ……. báo cáo kết quả thực hiện như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

– Trường Mầm non ……. luôn được Sở giáo dục & Đào tạo ………… và Phòng giáo dục Thành Phố ………… quan tâm chỉ đạo sâu sát kịp thời về cơ sở vật chất, chuyên môn.

– Được các cấp Ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể các cấp, quần chúng nhân dân Phường 3 quan tâm hỗ trợ tinh thần, vật chất.

– Cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ dạy và học đầy đủ, trường lớp khang trang, thoáng mát, thu hút trẻ tới trường, đáp ứng yêu cầu thực hiện nội dung Giáo dục và chăm sóc trẻ theo chương trình giáo dục Mầm Non.

– Đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, nhiệt tình, năng động tham gia tích cực các phong trào mà nhà trường và ngành phát động luôn đạt hiệu quả cao.

– Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên nhà trường vững vàng về tư tưởng chính trị, có kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao, biết học tập và chia sẻ kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động.

– Phụ huynh tin tưởng vào chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ của trường, sẵn sàng hỗ trợ về mọi mặt tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt khâu nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và tham gia tốt các phong trào cấp trên phát động.

– Phong trào xã hội hoá giáo dục ngày càng có hiệu quả.

2. Khó khăn

– Trữ lượng trẻ trong địa bàn đông, số phòng học chưa đáp ứng được trữ lượng trẻ trong địa phương. Từ đó sỉ số từng lớp đông so với quy định của Điều lệ, gây áp lực cho BGH nhà trường và giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục.

– Trẻ nhà trẻ, lớp mầm ra lớp không ổn định (do trẻ thường bị bệnh và điều kiện kinh tế của phụ huynh).

– CSVC xuống cấp nhiều năm (hàng năm có sửa chữa), ảnh hưởng đến hoạt động vui, chơi của trẻ và kinh phí hoạt động của nhà trường.

II. ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

1. Trình độ CB_GV_NV (đào tạo, chính trị, tin học, ngoại ngữ)

Cán bộ giáo viên

Tổng số

Trong biên chế

ĐHSP

CĐSP

THSP

Chưa chuẩn

Hiệu trưởng            
P.Hiệu trưởng            
Giáo viên            
Kế toán            
Văn thư            
Tổng cộng :            

– Tổng số CBGVNV: …… Nữ: …… Biên chế: ….. Nữ: ….

– Tổng số giáo viên dạy lớp: ….. Tỉ lệ GV/lớp: ….GV/lớp

– Số GV hợp đồng: …Còn thiếu/thừa GV: …(tuỳ theo tình hình thực tế)

– Nhân viên: …, nữ: ….

* Trong đó: Biên chế: …., nữ: ….; – Hợp đồng: …., nữ: ….; Còn thừa ….NV văn thư.

Trong đó:

– Trình độ Lí luận chính trị: Trung cấp:…..(…%) (CBQL:….; GV: ….2), đang học ….(GV).

– Trình độ ngoại ngữ CB-GV-NV (biên chế): 24/25 có chứng chỉ.

+ Chứng chỉ A: ……..tỷ lệ ….%;

+ Chứng chỉ B: ….. tỷ lệ ….%;

+ Chứng chỉ C: ….

– Trình độ tin học CB-GV- NV:

+ Chứng chỉ A: …….. tỷ lệ …….%;

+ Chứng chỉ B: ……. tỷ lệ …….%;

2. Công tác kiện toàn cơ cấu tổ chức (các quyết định phân công, phân nhiệm):

2.1. Hội đồng trường và các hội đồng khác

Nhà trường thành lập được các hội đồng để hoạt động trong năm học: Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng chấm SKKN; Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng chấm thi GV dạy giỏi, ĐDDH,…

Các hội đồng luôn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ thể hiện hết vai trò quyền hạn và luôn phối kết hợp chặt chẽ, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học. Các hoạt động luôn được rà soát và đánh giá sau khi thực hiện nhiệm vụ.

2.2. Các tổ chuyên môn, văn phòng.

Đầu năm học, hiệu trưởng thành lập 03 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng; có các quyết định bổ nhiệm và phân công, phân nhiệm đầy đủ, cụ thể:

– Tổ chuyên môn Lá gồm có ….thành viên (….giáo viên, ….nhân viên phục vụ, …..nhân viên nấu ăn)

– Tổ chuyên môn Chồi gồm có 11 thành viên (….giáo viên, …nhân viên phục vụ, …. nhân viên nấu ăn).

– Tổ Mầm + Nhà trẻ gồm có 12 thành viên (08 giáo viên, 04 nhân viên phục vụ).

– Tổ Văn phòng gồm 06 thành viên (01 kế toán, 01 y tế, 01 văn thư, 02 bảo vệ, 01 nhân viên khác).

Tổ CM và tổ văn phòng được đánh giá mỗi tháng 1 lần về các nội dung mà tổ thực hiện. Qua đánh giá tổ đã tìm ra phương hướng để điều chỉnh cho phù hợp và thực hiện đạt hiệu quả hơn.

2.3. Ban đại diện CM trẻ.

– Đầu năm học, nhà trường tổ chức Đại hội cha mẹ trẻ và tiến hành bầu các chi hội trưởng các lớp, sau Đại Hội tiến hành họp và bầu trưởng, phó ban, thành viên. Ban ĐDCM xây dựng kế hoạch làm việc và tổ chức họp định kỳ theo quy định.

– Ban ĐDCM đã phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục (tham quan, tổ chức ngày hội TDTT, ngày hội dân gian; tuần lễ dinh dưỡng, hội thi Bé khỏe, bé ngoan,…bên cạnh đó BĐD còn phối hợp với nhà trường để hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục cho cha mẹ trẻ toàn trường.

2.4 Công tác tham mưu và phối hợp kết hợp

Trong năm học Hiệu trưởng trực tiếp tham mưu với lãnh đạo Đảng ủy, UBND về kế hoạch: Kế hoạch phổ cập GD trẻ; kế hoạch xã hội hóa giáo dục; việc xét cấp giấy khuyết tật cho trẻ bị khuyết tật; việc xét hộ nghèo, cận nghèo… để trẻ đến lớp được hưởng chế độ chính sách của nhà nước. Bên cạnh đó hàng năm nhà trường đều xây dựng kế hoạch phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, cá nhân trong địa bàn phường 3 nhằm tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch đề ra, cụ thể: Bà ….đã hỗ trợ xe khách đưa-đón trẻ từ điểm khóm 1 về điểm Khóm 3 để nhà trường tổ chức Ngày hội TDTT, Ngày hội dân gian, lễ ra trường, Trung thu,…; Đoàn Thanh niên phường 3 hỗ trỡ giữ xe cho sinh viên thực tập năm 3 tại nhà trường; Chi đoàn phối hợp với Đoàn TN phường hỗ trợ sơn, sửa đồ chơi ngoài trời và dọn dẹp vệ sinh trước, trong nhà trường. Công đoàn phối hợp với chính quyền trong thực hiện tốt quy chế dân chủ; thực hiện các phong trào của ngành, địa phương (Hội thao, văn nghệ; hiến máu tình nguyện, cải tạo môi trường xanh, sạch đẹp an toàn cho trẻ vui chơi và học tập,…), chăm lo đời sống cho CĐV;

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản:

Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Căn cứ hướng dẫn số 1309/HD- SGDĐT ngày 01/8/2019 về việc thực hiện quy định mức thu, quản lý học phí, chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh ………… năm học …………..

Căn cứ hướng dẫn số 1449/ SGDĐT – GDMN ngày 30/8/2019 về việc hướng dẫn thu, sử dụng tiền tổ chức bán trú trong các trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn tỉnh ………… năm học ………….;

Căn cứ theo hướng dẫn 598/HD – PGD – ĐT ngày 30/8/2019 hướng dẫn thực hiện thỏa thuận thu chi tiền bán trú đối với cơ sở giáo dục Mầm Non công lập trên địa bàn Thành Phố ………… năm học …………..

Quyết định Số: 414/QĐ-UBND; ngày 11 tháng 7 năm 2017; Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2017- 2020

Quyết định Số: 1973/QĐ-UBND; ngày30 tháng 7 năm 2019; Về việc phê duyệt Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học …………. đồi với GDMN- GDPT-GDTX tỉnh …………;

Hướng dẫn số 1115/HD-SGD ĐT ngày 5/7/2018 về việc hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ, vị trí kế toán và y tế, lao động hợp đồng trong các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh …………;

Công văn số 835/PGDĐT ngày 18/10/2018 về việc triển khai thực hiện công văn số 1712/SGDĐT-TCCB ngày 18/10/2018 về hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ sở giáo dục công lập.

Hướng dẫn số 1488/SGDĐT- GDMN ngày 12/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện hồ sơ sổ sách đối với GDMN;

Công văn số: 177/ SGDĐT-GDMN ngày 31/01/2018 về việc thực hiện truyền thông triển khai thực hiện Đề án ” Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018- 2021″ trên địa bàn Tỉnh …………;

Kế hoạch số 392/ SGDĐT, ngày 21/3/2018; Kế hoạch điều tra trình độ đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Tỉnh ………… giai đoạn 2018 – 2022.

Kế hoạch số 627/KH-PGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2019 về thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học ………….;

Công văn số 342/PGDĐT ngày 12/5/2018; V/v tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo;

Nhà trường đã triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Sở về phát triển giáo dục mầm non kịp thời đến toàn thể CB- GV- NV trong nhà trường.

2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

2.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của ngành giáo dục; bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ.

Nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của ngành giáo dục;

Tham mưu với lãnh đạo các cấp bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị cho 01 giáo viên dự nguồn.

2.2. Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; xây dựng cơ quan đạt văn hóa.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường tích cực, tự giác thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2019 được Đảng ủy phường 3 tặng giấy khen cho 02 cá nhân; Được Thành Ủy khen thưởng tập thể và cá nhân trong phong trào “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2019”.

Đơn vị và 100% CB-GV-NV thực hiện tốt phong trào phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; xây dựng cơ quan đạt văn hóa.

2.3. Công tác rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của công chức, viên chức và nhân viên; công tác xây dựng đoàn kết nội bộ.

100% CB.GV.NV tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của CBQL và GVMN. Đoàn kết nội bộ tốt.

2.4. Công tác xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; công tác đảm bảo an ninh trật tự.

Nhà trường tổ chức thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên Mầm non, nâng cao nhận thức của CB- GV và trẻ về công tác bảo vệ môi trường, xây dựng nhà trường Xanh-Sạch-Đẹp, bảo vệ sức khỏe cho trẻ;

Phối kết hợp tốt với công an địa phương đảm bảo an ninh trật tự trong trường.

2.5. Công tác nêu cao tính chuẩn mực, gương mẫu của cán bộ, giáo viên đối với học sinh thông qua việc nâng cao nhận thức chính trị, trau dồi đạo đức nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức, lối sống.

Đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn nêu cao tính chuẩn mực, gương mẫu của cán bộ, giáo viên đối với học sinh thông qua việc nâng cao nhận thức chính trị, trau dồi đạo đức nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức, lối sống, gương mẫu về đạo đức nhà giáo.

2.6. Việc đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; việc lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.

– Phối hợp với Chi cục VSATTP; Bảo vệ môi trường tổ chức 01 lớp tập huấn cho CBQL, nhân viên y tế, giáo viên về “Hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai cho trẻ trong trường Mầm non”.

– Tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ CBQL và GVMN. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho 100% CBQL – GV với những nội dung phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

– Tạo điều kiện cho CBQL và GVMN tham gia học tập các chuyên đề do Sở GDĐT & Phòng GDĐT tổ chức.

3. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

– Tổng số nhóm, lớp (đầu năm): 10

– Tổng số trẻ (đầu năm): 347

– Tổng số HS cuối năm: 334 – giảm so với đầu năm: 13 trẻ do dịch bệnh covid (so sánh với cùng kỳ – TK năm qua): Giảm 16 trẻ.

– Nguyên nhân: Không nhận trẻ trái tuyến và do dịch bệnh

 

NHÀ TRẺ

MẪU GIÁO

KHỐI

Nhỡ

Lớn

Mầm

Chồi

Nhóm, lớp            
Số cháu            

* Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp:

ĐỘ TUỔI

TRỮ LƯỢNG

HUY ĐỘNG TRẺ RA LỚP

TỶ LỆ

So năm học trước

Trẻ học tại phường, xã

Trẻ học trái tuyến

           
           
           
           
           

4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi

– Công tác thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

Nhà trường đã tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác PCGDMNT5T theo đúng quy định và phù hợp với điều kiện địa phương. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện PCGDMNT5T, theo dõi công tác phổ cập và rà soát các điều kiện đạt chuẩn PCGDMNT5T làm cơ sở cho công tác đầu tư đạt chuẩn PCGDMNT5T theo quy định.

Lập dự toán kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3- 5 tuổi theo quy định, tổ chức chi trả kịp thời tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3 – 5 tuổi theo đúng quy trình, thủ tục và sử dụng đúng mục đích.

Tích cực tham mưu với Ban chỉ đạo PCGD địa phương ban hành các văn bản chỉ đạo, phối hợp các ban ngành, đoàn thể tại địa phương tham gia thực hiện công tác PCGDMNT5T, tập trung đầu tư cho cho PCGDMNT5T.

Thực hiện tốt công tác điều tra, thực hiện tốt hồ sơ phổ cập, triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo kịp thời, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ;

Kiểm tra, đánh giá, duy trì PCGDMNTNT đúng tiến độ.

5. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Đảm bảo an toàntuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

– Xây dựng tốt môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của 100% CBQL.GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ.

Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi để kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường, nhóm, lớp.Quản lý tốt trường lớp để tăng cường các điều kiện đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ tại các nhóm, lớp.

100% trẻ được đảm bảo an toàn về tinh thần và thể chất.

b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

Trường Mầm non ……. có 334/334 trẻ học bán trú tại trường – Tỷ lệ: 100%.

– Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ (tổ chức ăn bán trú, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tỷ lệ trẻ được ăn bán trú, tỷ lệ nhóm, lớp học 2 buổi/ngày có bán trú, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân…); việc kiểm tra sức khỏe và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng:

So với cùng kỳ năm trước trẻ béo phì giảm 1.67%.

Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát 100% các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. Kiểm soát 100% nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường.

Sử dụng phần mềm Foodkit để tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo dưỡng chất theo yêu cầu và thực hiện nghiêm túc định lượng, thực đơn đã xây dựng. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng thực phẩm, phong phú thực đơn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phù hợp theo mùa và địa phương.

Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể nhất là y tế phường 3 trong việc chăm sóc sức khỏe, tổ chức 100% trẻ được cân đo, kiểm tra sức khỏe định kỳ. 100% trẻ được theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

Thực hiện tốt công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân và phòng chống dịch bệnh cho trẻ 100% các nhóm lớp sử dụng nước sạch và thực hiện cho trẻ rửa tay bằng xà phòng.Tuyên truyền, đầu tư trang thiết bị, thực hiện tốt nội dung chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ ở trường cũng như ở gia đình. 100% trẻ có sức khỏe tốt.

– Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Công tác phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN;

100% CB.CB.NV đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ sức khoẻ, xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích theo thông tư 13/2010/TT-BGDĐT.

Nhà trường thực hiện nghiêm công tác thu, chi bán trú theo quy định hiện hành. Đảm bảo đúng mục đích, đúng nguyên tắc và công khai minh bạch.

– Tăng cường quản lý các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục để tăng cường các điều kiện đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ tại các nhóm, lớp Hoa Mai, Hoa Hồng.

* Kết quả chăm sóc, giáo dục:

– Bé sạch: 334/334, tỷ lệ 100 %, (so cùng kỳ năm qua: 0 tăng, 0 giảm %);

– Bé chăm: 323/334, tỷ lệ 96.7%, (so cùng kỳ năm qua giảm 1.87 % do dịch covid);

– Bé ngoan: 298/304, tỷ lệ 98.03%, (so cùng kỳ năm qua giảm 1.47 % do dịch covid).

* Kết quả phòng chống suy dinh dưỡng:

– Trẻ phát triển cân nặng bình thường: 331/ 334, tỷ lệ 99.1%;

+ Trẻ thừa cân:………, tỷ lệ ….%;

+ Trẻ béo phì: ………; tỷ lệ …….. %;

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: …..%;

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ năng: …..

– Trẻ phát triển chiều cao bình thường: ……….., tỷ lệ …..%;

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm: …….

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ năng: 0

+ Về kết quả giáo dục:

– Phát triển thể chất: đạt ………. (………% tăng ….%).

– Phát triển nhận thức: đạt ……… (………% tăng ……..%).

– Phát triển ngôn ngữ: đạt …….. (……….% tăng …..%).

– Phát triển tình cảm-kỹ năng xã hội: đạt …… (……….% tăng …..%).

– Phát triển thẩm mỹ: đạt 300/304 (98.68% tăng 4.38%).

c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

– Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho CBQL, GVMN nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT; Việc tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện CTGDMN; phát triển CTGDMN gắn với điều kiện thực tiễn địa phương;

Nhà trường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho 20 giáo viên thực hiện chương trình GDMN; Nâng cao năng lực quản lý sự thay đổi để hổ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học .

Tạo điều kiện cho 1 nhân viên y tế, 4 cấp dưỡng tham gia tập huấn về “ Kiến thức VSATTP”.

Nhà trường tạo điều kiện cho CBQL và GVMN tham gia học tập các chuyên đề do Sở GDĐT tổ chức.

100% CBQL, GVMN thực hiện tốt nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT;

– Công tác nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN và công tác tự bồi dưỡng của GV để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN .

+ Thuận lợi:

Trường Mầm non ……. luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo , cấp ủy, chính quyền , đoàn thể địa phương, lãnh đạo Phòng giáo dục đào tạo Thành phố ………….

Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường nhiệt tình quan tâm, thường xuyên theo sát các hoạt động của nhà trường. Tạo điều kiện cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ.

Đội ngũ giáo viên với lòng yêu nghề mến trẻ, có tinh thần phấn đấu cao, trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20/20 GV, đạt tỷ lệ 100% (tăng 01 GV).

100% giáo viên bồi dưỡng các chuyên đề đúng theo kế hoạch đã đề ra.

Giáo viên lựa chọn các nội dung bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của bản thân và nhiệm vụ năm học.

100% CBQL.GV tích cực thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên, để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN bằng các hình thức phù hợp: tập huấn, hội thảo, hội giảng, tham quan học tập kinh nghiệm, sinh hoạt tổ chuyên môn …

Thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non theo thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT và thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT tập trung vào nội dung, kết quả, hiệu quả BDTX của giáo viên.

+ Khó khăn:

Một số giáo viên chưa linh hoạt, còn gò bó trẻ trong việc thực hiện ” Lấy trẻ làm trung tâm”. Một số ít giáo viên có con nhỏ nên còn hạn chế trong việc nghiên cứu tài liệu và kỹ năng vận dụng.

– Việc nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng GDPTVĐ cho trẻ trong trường MN”:

+ 100% giáo viên thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”. Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề.

+ 100% CBQL, GV nhà trường thực hiện tự làm đồ chơi ngoài trời, TBDH, tài liệu tham khảo, xây dựng môi trường GDPTVĐ trong và ngoài lớp phù hợp với tình hình thực tế tại trường. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho phụ huynh và cộng đồng về các nội dung để nâng cao thể chất, tầm vóc cho trẻ.

+ Tổ chức chuyên đề cấp trường về việc thực hiện Chương trình giáo dục mẫu giáo với chuyên đề “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” trong hoạt động học và hoạt động vui chơi với 20 giáo viên tham dự.

– Việc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn ………..”:

+ 100% các nhóm lớp tổ chức có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường học tập “lấy trẻ làm trung tâm”. Thường xuyên và linh hoạt vận dụng các hình thức tổ chức lớp và các phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ vào các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; Tăng cường đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. 100% các nhóm lớp xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm. Trong năm học nhà trường có 01 GV đã tham gia day chuyên để cấp thành phố. 01 CBQL tham gia bài tham luận “công tác phối hợp để xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn ………..; Tập thể nhà trường và 02 PHT được PGDĐT tặng giấy khen về việc thực hiện tốt “xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn …………

+ Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng: Thực hiện tốt công tác phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, phân công giáo viên phụ trách địa bàn để theo dõi trẻ trong độ tuổi chưa ra lớp

+ Công tác phối hợp liên ngành y tế, phụ nữ… trong việc phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng: Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể có liên quan (Ban thông tin văn hóa phường 3, y tế, hội phụ nữ, hội khuyến học, đoàn thanh niên…) chỉ đạo thực hiện tổ chức tuyên truyền về GDMN, bắng các hình thức phát thanh, báo đài đưa tin, tổ chức các hội thi của cô và cháu, nhất là những dịp lễ, hội…

+ Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ trẻ trong các buổi họp phụ huynh lớp, đại hội cha mẹ học sinh toàn trường.

+ Nhà trường chủ động trong công tác đầu tư thiết bị, phương tiện, tài liệu phục vụ cho công tác tuyên truyền ở nhà trường.

– Tình hình chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương: Nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL về quản lý nhà trường, hiểu biết và triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong GDMN; bồi dưỡng 100% giáo viên về kỹ năng nghề nghiệp. Tập trung bồi dưỡng 100% CBQL, GV thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh một cách toàn diện. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường các hình thức sinh hoạt chuyên môn theo cụm, khối, tổ, nhóm, bồi dưỡng qua mạng; coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý đối với CBQL và chăm sóc, giáo dục trẻ đối với giáo viên. 100% GV nắm vững chương trình GDMN, biết lựa chọn đề tài, phương pháp, hình thức tổ chức, đề ra mục tiêu phù hợp với trình độ nhận thức của trẻ ở tại lớp mình phụ trách.

– Việc tổ chức các hội thi, hội thao, ngày hội, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ đảm bảo an toàn, phù hợp với điều kiện từng trường: Nhà trường và Phụ huynh trẻ phối kết hợp tổ chức thành công các Lễ hội: Tết Trung thu, Lễ hội mừng xuân – ẩm thực dân gian, ngày hội dân gian; Ngày hội TDTT.

– Tình hình và kết quả tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, Hội thi triển lãm ĐDĐC cấp trường: Tổ chức tốt thi giáo viên giỏi cấp trường: 03/03 Giáo viên, đạt giỏi 03/03, tỷ lệ 10% (trong đó có 01 GV được PGDĐT tặng giấy khen). Đẩy mạnh việc tự làm đồ dùng dạy học trong hội thi cấp trường

– Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

– Thực hiện đúng tiến độ công tác tự đánh giá trường mầm non theo đúng quy trình, tiêu chuẩn quy định tại thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT. Trường hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo đúng thời gian quy định.

– 100 % CB- GV- CNV tham gia công tác thu thập minh chứng.

– Kết quả:

Mức 1: Tiêu chí đạt ………. tỉ lệ %: ………..%.

Mức 2: Tiêu chí đạt ……. tỉ lệ %: ……….%.

– Do diện CSVC không đảm bảo theo thông tư 19/2018/TT-BGDĐT nên trong năm học nhà trường không được SGDĐT đánh giá ngoài.

6. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

– Công tác tham mưu quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương;

Nhà trường tích cực tham mưu đất xây dựng thêm điểm học để đáp ứng trữ lượng trẻ trong địa phương (đã có đất và đang tiến hành chiết tính kinh phí xây dựng).

– Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các trường:Nhà trường tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành, tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi thực hiện Chương trình GDMN và phục vụ chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, đồng thời quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản tốt đồ dùng dạy học. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi cho nhà trường. 100% nhóm lớp đủ ĐDĐC- thiết bị dạy học.

7. Phát triển đội ngũ

– Tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập (bán trú, 2 buổi/ngày 2 giáo viên/lớp)

– Thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, nhà trường có đủ giáo viên, nhân viên theo quy định; 2GV/1 nhóm, lớp.

– Đánh giá công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ GV trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; lương giáo viên hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5 tuổi;

– Đủ giáo viên: 2GV/1 nhóm, lớp.

* Tổng số CB-GV-NV trong trường.

Tổng số CB,GV,NV

Biên chế

Chia ra

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

BGH

GV dạy lớp

Nhân viên (BC)

Nhân viên

(HĐ)

Chuẩn hóa

Trên chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

* Đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Đối tượng

Xếp loại theo QĐ số 56/QĐ-BNV

Xếp loại theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên

HTXSNV

HTTNV

HTNV

CHTNV

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Hiệu trưởng                
P.hiệu trưởng                
Giáo viên                
Nhân viên                

* Giáo viên giỏi các cấp, trình độ tin học, ngoại ngữ

Tổng số GV

Giáo viên giỏi

Số GV trình độ A trở lên

 

Tỉnh

Huyện

Trường

Chưa đạt

Tin học

Ng. ngữ

Khả năng ƯDCNTT

SL

tỉ lệ

SL

tỉ lệ

SL

tỉ lệ

SL

tỉ lệ

                       

+ Chất lượng đội ngũ về Đào tạo;

– Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo theo quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT. Tuyên truyền, vận động từng cán bộ, giáo viên, nhân viên tự đề ra kế hoạch rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, giữ gìn đạo đức nhà giáo.

Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ và công tác tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên bằng các hình thức phù hợp.

+ Chất lượng đội ngũ về GVG:

Nhà trường luôn nâng cao chất lượng đội ngũ về GVG; cụ thể năm học 2019- 2020 có 03 giáo viên là GV dạy giỏi cấp trường, được bồi dưỡng và tham gia thi GV dạy giỏi cấp Thành phố (nhà trường có 100%GV dạy giỏi cấp TP+Tỉnh).

– Việc nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong công tác nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và quản lý nhà trường:

Nhà trường có các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chỉ đạo, trang cấp và sử dụng hiệu quả các bộ phần mềm cho trẻ học, số máy vi tính dành cho trẻ học 10 máy. Có 20/20 GV biết khai thác và sử dụng tốt các tài nguyên giáo dục trên mạng để dạy trẻ và đã tự thiết kế giáo án điện tử để dạy trẻ.

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

– Đánh giá tình hình quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, đặc biệt về quản lý các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục ngoài công lập (nếu có);

– Thực hiện tốt công tác quản lý, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, các văn bản chỉ đạo của ngành đến 100% CB.GV.NV để nâng cao nhận thức, kiến thức trong việc thực hiện nhiệm vụ của ngành, của nhà trường, 100% CBQL, GVMN thực hiện nghiêm túc các quy định.

– Thực hiện tốt chế độ thông tin, kịp thời báo cáo đúng thời gian qui định, số liệu chính xác theo qui định về thời điểm thống kê và đúng biểu mẫu yêu cầu báo cáo.

– Thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ theo đúng qui định.

– Chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Đánh giá giáo viên theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức hoạt động CSGD trẻ. Thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn trong trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

– Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư Số: 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và công khai theo NĐ 90.

– Thực hiện 3 công khai cụ thể, số liệu chính xác vào 2 thời điểm: Đầu năm, Cuối năm học

– Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong nhà trường; trường thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ và tổ chức thực hiện kế hoạch để nâng cao vai trò, trách nhiệm của tập thể và BGH nhà trường.

– Công tác phối hợp với UBND cấp xã tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục:

+ Phối hợp với UBND cấp phường tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục Hoa Hồng 2 lần/ năm. Các nhóm lớp thực hiện công tác chuyên môn, đủ điều kiện hoạt động.

– Việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, cải cách hành chính; công tác nhập liệu và sử dụng phần mềm SMAS: 100% CB- GV- NV ứng dụng tốt CNTT trong quản lý, cải cách hành chính; công tác nhập liệu và sử dụng phần mềm SMAS đúng tiến độ.

– Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

– Nhà trường có các biện pháp để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình như: tổ chức chuyên đề, hội giảng, hội thi, tự bồi dưỡng thường xuyên, tăng cường bồi dưỡng theo cụm trường, trong nhà trường và tự bản thân mỗi giáo viên. Tổ chức kiểm tra, tư vấn, thúc đẩy việc thực hiện chương trình thường xuyên và định kỳ.

– Thực hiện tốt việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

– Thực hiện tốt, chính xác việc đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN

9. Công tác xã hội hóa giáo dục.

– Kết quả công tác huy động các tổ chức, các cá nhân: 15.787.000 đ.

10. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Đánh giá những nội dung chính đã thực hiện, kết quả đạt được về nhận thức, hành động; hiệu quả trong công tác phối hợp với các ban ngành và tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng…; các biện pháp sáng tạo trong công tác tuyên truyền của địa phương.

– Đổi mới công tác tuyên truyền về GDMN tại các trường MN, MG:

Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ ở bảng tuyên truyền của trường và lớp với nội dung đầy đủ và thẩm mỹ về hình thức, phù hợp với nhận thức của phụ huynh nhằm phối hợp trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đạt hiệu quả giữa nhà trường và gia đình.

– Tuyên truyền về thực hiện Đề án Sữa học đường:

Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền về thực hiện Đề án Sữa học đường đến 100% phụ huynh, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chưa được sự phối hợp cao từ phía phụ huynh; Kết quả đạt 83.62% (tăng 31.62% so năm học trước).

Bài học kinh nghiệm: Tiếp tục tuyên truyền trong năm học 2019- 2020

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1/ Điểm mạnh:

– Đội ngũ CB.GV.NV biên chế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng (24/25 Đại học, tỷ lệ 96% ), lập trường tư tưởng vững vàng. Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội quy quy định của ngành. Luôn năng nổ trong mọi hoạt động, mọi phong trào.

– Xây dựng đầy đủ, kịp thời các kế hoạch, quy chế,….và triển khai đến 100% CB.GV.NV thực hiện. Định kỳ rà soát, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để bổ sung cho thời gian tới.

– Đội ngũ CB.GV.NV yêu nghề, mến trẻ, hổ trợ nhau cùng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và các phong trào của ngành, địa phương, đơn vị.

-100% GV đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp TP+Tỉnh (trong đó cấp thành phố 06/20, tỷ lệ 30%; cấp Tỉnh 14/20, tỷ lệ 70%).

2/ Hạn chế:

– CSVC xuống cấp nhiều năm (hàng năm có sửa chữa), ảnh hưởng đến hoạt động vui, chơi của trẻ và kinh phí hoạt động của nhà trường. Trữ lượng trẻ trong địa bàn đông, số phòng học chưa đáp ứng được trữ lượng trẻ trong địa phương. Từ đó sỉ số từng lớp đông so với quy định của Điều lệ, gây áp lực cho BGH nhà trường và giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục.

– Trẻ nhà trẻ, lớp mầm ra lớp không ổn định (do trẻ thường bị bệnh và điều kiện kinh tế của phụ huynh).

3/ Giải pháp khắc phục:

– Nhà trường lập kế hoạch tuyển sinh theo chỉ tiêu duyệt biên chế năm học 2020 – 2021, tuyển sinh đúng tuyến, đúng độ tuổi, đặc biệt ưu tiên tạo điều kiện cho trẻ lớp 5 tuổi của địa phương ra lớp 100 %. Không nhận trẻ trái tuyến.

– Tiếp tục thực hiện tuyên truyền đầy đủ nội dung chăm sóc GD trẻ, biện pháp phòng bệnh, vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng, thói quen nề nếp thông qua nhiều hình thức.

– Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo các cấp để sớm có CSVC mới cho trường thực hiện cống tác CSGD trẻ tốt hơn.

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Căn cứ tình hình CSVC hiện có, nhà trường kính mong Đảng ủy, UBND phường 3, PGDĐT TPVL sớm xậy dựng CSVC cho trường trong thời gian sớm nhất.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………. của trường Mầm non ……..

Nơi nhận:

– PGD; ĐU,UBNDP3 (b/c);

– HĐSP;

– Trang web;

– Lưu: VT.

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button