Góc học tâp

Bài tập tết lớp 5

Tổng hợp Bài tập tết lớp 5 bám sát nội dung sách giáo khoa lớp 5. Mời bạn các em cùng Ukunifair tham khảo Bài tập tết lớp 5 để học tốt hơn.

Đề ôn tập Toán 

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số , kết quả tính …) . Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm): Chữ số 5 trong số thập phân 37,509 thuộc hàng nào ?

Bạn đang xem: Bài tập tết lớp 5

A. Hàng nghìn     

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm     

D. Hàng phần nghìn

Câu 2 (0,5 điểm): Số thập phân 203,105 đọc là

A. Hai linh ba phẩy một trăm linh năm

B. Hai linh ba phẩy một không năm

C . Hai trăm linh ba phẩy một trăm linh năm

D . Hai trăm linh ba phẩy một trăm linh lăm

Câu 3 (0,5 điểm): Khoảng thời gian từ lúc 8 giờ 10 phút đến lúc 9 giờ kém 10 phút là :

A. 40 phút     

B . 20 phút

C. 30 phút    

D. 10 phút

Câu 4 (1 điểm): Chu vi hình tròn có bán kính là 6cm là :

A. 18,84cm     

B. 376,8 cm

C. 37,68cm2     

D. 37,68cm

Câu 5 (0,5 điểm): 4m2 25cm2 =…. m2

A. 425 m2     

B. 4,25 m2

C. 4,025 m    

D. 4,0025 m2

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính :

a. 4,236 + 4,38 + 2,5                           b. 43,25 – 34,25

c. 21,8 x 4,2                                         d. 63,36 : 4

Câu 2 (2 điểm): Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các số đo trong lòng bể là chiều dài 2,5 m chiều rộng 1m chiều cao 2m. Hiện nay 85% bể đang chứa nước. Hỏi hiện nay bể chứa bao nhiêu lít nước (biết 1dm3 = 1 lít nước )

Câu 3 (2 điểm): Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 25,5m đáy bé kém đáy lớn 1m chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng hình thang đó ?

Câu 4 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

(1,1 + 1,2 + 1,3 + ……+ 1,19) x (123,5 – 24,7×5)

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

C

A

C

D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): HS thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.

a. 4,236 + 4,38 + 2,5 = 11,116

b. 43,25 – 34,25 = 9

c. 21,8 x 4,2 = 91,56

d. 63,36 : 4 = 15,84

Câu 2 (2 điểm):Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các số đo trong lòng bể là chiều dài 2,5m chiều rộng 1m chiều cao 2m. Hiện nay 85% bể đang chứa nước. Hỏi hiện nay bể chứa bao nhiêu lít nước (biết 1dm3 = 1 lít nước )

Thể tích bể nước là

2,5 x 1 x 2 = 5 (m3) ( 0,5 điểm)

Thể tích nước hiện có trong bể là

5: 100 x 85 = 4,25 (m3) ( 0,5 điểm)

Ta có 1dm= 1 lít nước

Mà 4,25 (m3) = 4250 dm3 ( 0,25 điểm)

Hiện nay bể chứa số lít nước là ( 0,25 điểm)

4250 x 1 = 4250 (lít) ( 0,5 điểm)

Đáp số : 4250 lít nước ( 0,25 điểm)

Câu 3 (2 điểm): Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 25,5m đáy bé kém đáy lớn 1m chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng hình thang đó ?

Đáy bé thửa ruộng hình thang là :

25,5 – 1 = 24,5(m) ( 0,5 điểm)

Chiều cao thửa ruộng hình thang là :

(25,5 + 24,5): 2 = 25(m) ( 0,5 điểm)

Diện tích thửa ruộng hình thang là :

(25,5 + 24,5) x 25 : 2 = 625(m2) ( 0,75 điểm)

Đáp số: 625 m2 ( 0,25 điểm)

Câu 4 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất :

(1,1+ 1,2+ 1,3+ ……+ 1,19) x ( 123,5 – 24,7×5)

= (1,1+ 1,2+ 1,3+ ……+ 1,19) x( 123,5 – 123,5)

= (1,1+ 1,2+ 1,3+ ……+ 1,19) x 0

= 0

Đề ôn tập Tiếng Việt

A. Phần kiểm tra đọc

I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (7 điểm) (Thời gian làm bài: 35 phút)

Đọc thầm bài văn sau:

Bàn tay thân ái

Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như giãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm bàn tay cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông cụ qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

– Ông cụ là ai vậy, chị?

Cô y tá sửng sốt:

– Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

– Không, ông ấy không phải là ba tôi – Chàng lính nhẹ nhàng đáp lại – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

– Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp ông cụ?

– Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải con trai ông. Tôi nghĩ ông rất cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ

Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập.

Câu 1. (0,5 điểm) Cô y tá đưa ai đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng?

A. Con trai ông

B. Một anh lính trẻ

C. Một chàng trai là bạn cô

D. Một chàng trai là con của ông

Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì?

A. Ông rất mệt mỏi và lo lắng.

B. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.

C. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.

D. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.

Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông?

A. Vì bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh làm như vậy.

B. Vì anh nghĩ ông đang rất cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.

C. Vì anh nhầm tưởng đấy là cha mình, anh muốn ở bên cha những giây phút cuối.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, điều gì đã khiến cô y tá ngạc nhiên?

A. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.

B. Anh lính trẻ là con của ông lão.

C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.

D. Anh lính trẻ trách cô y tá đưa anh gặp người không phải là cha mình.

Câu 5. (1 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?

……………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………..………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………..…………………………………

Câu 6. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ “thương” là từ đồng âm?

A. Yêu và thương, rất thương, thương và nhớ.

B. Thương con, người thương, đáng thương.

C. Thương người, xe cứu thương, thương của phép chia.

D. Thương người, thương xót, xe cứu thương.

Câu 7. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có từ “Mặt” mang nghĩa gốc?

A. Gương mặt anh đầy lo lắng

B. Mặt bàn hình chữ nhật

C. Nhà quay mặt ra đường phố

D. Mặt trống được làm bằng da

Câu 8. (1 điểm) Câu văn “Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?” có mấy đại từ xưng hô?

Có ……….. đại từ xưng hô. Đó là các đại từ: …………………………………………………..

Câu 9. (1 điểm) Gạch dưới và ghi chú Trạng ngữ (TN), Chủ ngữ (CN), Vị ngữ (VN) trong câu sau:

Rạng sáng, ông cụ mà tối qua anh lính gặp đã qua đời.

Câu 10. (1 điểm) Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) – Kết quả và có trạng ngữ chỉ thời gian.

……………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………..………………………………………………………………………………………………………….………………….…………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..

B. Phần viết

I. CHÍNH TẢ (nghe – viết) (2 điểm)

Hoa đồng nội

Không hiểu vì sao và từ bao giờ tôi yêu hoa đồng nội đến thế. Không rực rỡ, lộng lẫy như bao loài hoa khác, hoa đồng nội đẹp mỏng manh trong bộ cánh trắng mềm mại điểm nhị vàng và có mùi thơm ngai ngái. Hoa nở khắp nơi trên cánh đồng. Những cánh hoa nép mình bên bờ mương, lẫn trong đám cỏ xanh um hay lao xao trên bờ đê giữa mênh mông nắng gió. Chúng nở suốt bốn mùa, trong thời tiết ấm áp của mùa xuân, nắng cháy của mùa hạ hay cái rét thâm tím của chiều mưa mùa đông.

II. TẬP LÀM VĂN (8 điểm) – (35 phút)

Đề bài: Em hãy chọn một trong các đề sau:

Đề 1: Hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) mà em rất kính yêu và đã để lại trong em nhiều tình cảm tốt đẹp.

Đề 2: Hãy tả một người thân của em (ông, bà, bố, mẹ,…) mà em rất yêu quý.

Đáp án 

A. Phần kiểm tra đọc: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Đánh giá theo hướng dẫn KTĐK môn TV5)

– Đọc đảm bảo tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (2 điểm)

*Tùy mức độ mắc lỗi trong khi đọc (phát âm sai, tốc độ đọc chậm, không ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ…) GV có thể cho các mức 1,5 – 1 – 0,5

– Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ý: 0,5 điểm)

2. Đọc hiểu

Câu

1

2

3

4

6

7

Đáp án

B

D

B

A

C

A

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5: (1 đ) HS nêu ý phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ chính xác, không sai lỗi chính tả cho 1 điểm. Ý phù hợp, diễn đạt chưa rõ hoặc từ ngữ chưa chính xác, tùy mức độ cho từ 0,5 đến 0,75 điểm. (VD: Trong cuộc sống chúng ta cần biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. Trong cuộc sống, cần có những việc làm để giúp đỡ, động viên người có hoàn cảnh đặc biệt để đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người đó,…)

Câu 8: (1 đ) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Có 3 đại từ xưng hô: tôi, ông cụ, anh.

Câu 9: (1 đ) HS gạch đúng TN được 0,5 điểm; gạch đúng CN hay VN được 0,25 điểm

Rạng sáng, ông cụ mà tối qua anh lính gặp / đã qua đời.

TN               CN                                               VN

Câu 10: (1 đ) Câu HS viết câu có nghĩa trọn vẹn, hợp lí về nghĩa, đúng theo yêu cầu của đề bài, đầu câu viết hoa, cuối câu có dùng dấu câu được 1 điểm.

(Thiếu dấu cuối câu trừ 0,25 đ)

B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (20 phút)

– GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

Viết bài văn miêu tả một người

a. Mở bài: (1 điểm)

– HS giới thiệu được tên người. Có quan hệ với bản thân như thế nào. (0,5 điểm)

– Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh. (0,5 điểm)

b. Thân bài: (4 điểm), trong đó:

– Nội dung (1,5 điểm): bài văn miêu tả người có:

+ Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng, …)

+ Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, …)

– Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.

– Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.

c. Kết bài: (1 điểm)

– HS cảm xúc, suy nghĩ của mình về người được tả. (0,5 điểm)

– Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh. (0,5 điểm)

+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): chữ viết đúng cỡ chữ, đều, đẹp; bài viết không có lỗi chính tả.

+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác. Diễn đạt câu trôi chảy.

+ Sáng tạo (1 điểm): Có sáng tạo hợp lí trong quá trình viết một bài văn

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button