Góc học tâp

Bài tập tết lớp 3

Tổng hợp Bài tập tết lớp 3 hay nhất bám sát nội dung sách giáo khoa lớp 3. Mời bạn các em cùng Ukunifair tham khảo Bài tập tết lớp 3 để học tốt hơn.

Đề ôn tập Toán

Bài 1: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng:

a. Số liền trước của 150 là:

Bạn đang xem: Bài tập tết lớp 3

A. 151

B. 140

C. 149

D. 160

b. Số liền sau của số 65739 là :

A. 65729

B. 65749

C. 65740

D. 65738

c. Số lớn nhất trong các số 8354; 8353; 8453; 8534

A. 8354

B. 8353

C. 8453

D. 8534

d. Chữ số 8 trong số 786 có giá trị là:

A. 800

B. 80

C. 86

D. 8

e. Giá trị của chữ x trong phép tính x x 5 = 125 là :

A. 21

B. 25

C. 52

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

54275 + 22107

75362 – 24935

4805 × 4

20645 : 5

Bài 3: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào chỗ chấm:

a. Giá trị của biểu thức 56 + 24 : 6 là: 60 (…..)

b. Giá trị của biểu thức 21 x 4 : 7 là: 12 (…….)

Bài 4: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng:

a. Cho 3m 5cm = … cm Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 305

B. 350

C. 530

b. Cho 8m = 80 … Đơn vị đo thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. m

B. dm

C. cm

c. 1 kg bằng :

A. 1000g

B. 100g

C. 10g

d. Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 1 tháng 5 là :

A. Thứ hai

B. Thứ ba

C. Thứ tư

D. Thứ năm

Bài 5: Trong hình tứ giác ABCD có hai góc vuông và hai góc không vuông.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

a. Góc có đỉnh … là góc vuông

b. Góc có đỉnh … là góc không vuông

c. Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình vẽ để được một hình chữ nhật và một hình tam giác

Bài 6: Một cửa hàng có 65015 quyển vở. Người chủ cửa hàng đã bán vở cho 4 trường tiểu học, mỗi trường 15000 quyển vở. Hỏi của hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?

Bài tập tết lớp 3 hay nhất (ảnh 2)

 

Đáp án 

Bài 1.Khoanh tròn

a) C. 149

b) C. 65740

c) D. 8534

d) B. 80

e) B. 25

Bài 2. Mỗi câu đặt tính đúng được 0,5đ

Bài tập tết lớp 3 hay nhất (ảnh 3)

Bài 3.

a) Đ

b) Đ

Bài 4.

a) A. 305

b) B. dm

c) A. 1000g

d) A. Thứ hai

Bài 5.

Góc có đỉnh A, D là góc vuông

Góc có đỉnh B, C là góc không vuông

Bài 6.

Số quyển vở cửa hàng đã bán là:

15000 x 4 = 60000 (quyển vở)

Số quyển vở cửa hàng còn lại là:

65015 – 60000 = 5015 (quyển vở)

Đáp số: 5015 quyển vở

Đề ôn tập Tiếng Việt 

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng việt:

1. Đọc thành tiếng: ( 6 điểm) Đọc 1 trong 3 đoạn văn của bài tập đọc “Cửa Tùng” (TV 3 tập 1 trang 109).

2. Đọc hiểu: (4 điểm)

Dựa theo nội dung của bài tập đọc, “Cửa Tùng” khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: (1 điểm) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.

b. Trưa, nước biển xanh lơ.

c. Bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Câu 2: (1 điểm) Câu “Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải.” thuộc kiểu câu nào dưới đây?

a. Ai (cái gì, con gì) làm gì?

b. Ai (cái gì, con gì) là gì?

c. Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Câu 3: (0,5 điểm) Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển đó là?

a. hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

b. đỏ ối, hồng nhạt, xanh lục

c. đỏ ối, xanh lục, xanh lơ.

Câu 4: (0,5 điểm) Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp?

a. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

b. Con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước.

c. Đôi bờ thôn xóm mướt một màu xanh.

Câu 5: (1 điểm) Bãi cát Cửa Tùng được ca ngợi là “Bà Chúa của các bãi tắm” vì:

a. Bãi cát Cửa Tùng chỉ dành cho các Bà Chúa.

b. Bãi cát Cửa Tùng là bãi cát đẹp nhất trong các bãi tắm.

c. Bãi cát Cửa Tùng là một bãi tắm.

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn: (10 điểm)

3. Chính tả. Nghe – Viết (5 điểm) Bài: Rừng cây trong nắng (STV 3- tập 1- trang 148)

4. Tập làm văn: (5 điểm) Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (như: ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ …).

Dựa theo gợi ý sau:

Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày … tháng … năm …

Lời xưng hô với người nhận thư.

Nội dung thư ( 5 – 7 câu ): Thăm hỏi ( về sức khỏe, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư …), báo tin ( về tình hình học tập, sức khỏe của em …). Lời chúc và hứa hẹn.

Cuối thư: Lời chào, ký tên.

Đáp án 

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt:

1. Đọc thành tiếng: (6 điểm) (thời gian khoảng 3-5 phút)

GV cho HS Đọc 1 trong 3 đoạn văn của bài tập đọc “Cửa Tùng”(TV 3 tập 1 trang 109).

Học sinh đọc to, rõ ràng đúng chính tả, ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng tốc độ theo quy định đạt (6 điểm).

Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 1 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng trừ 1 điểm; Đọc không đạt tộc độ theo yêu cầu trừ 1 điểm (khoảng 60 tiếng/phút). Căn cứ HS đọc giáo viên ghi điểm cho phù hợp.

Lưu ý: Yêu cầu học sinh đọc đạt ở mức độ 1 (đọc đúng).

2. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm) (thời gian khoảng 15 phút).

Học sinh khoanh tròn vào đáp án đúng giáo viên cho điểm như sau.

Câu 1: (1 điểm)

Ý c. Bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển .

Câu 2: (1 điểm)

Ý a. Ai (cái gì, con gì) làm gì?

Câu 3: (0,5 điểm)

Ý a. hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

Câu 4: (0,5 điểm)

Ý a. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Câu 5: (1 điểm)

Ý b. Bãi cát Cửa Tùng là bãi cát đẹp nhất trong các bãi tắm.

Lưu ý: Nếu HS khoanh vào hai hoặc ba đáp án trong một câu vừa có đáp án đúng vừa có đáp án sai thì giáo viên không cho điểm ở câu này).

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn: (viết đoạn, bài)

1. Chính tả. Nghe – Viết (thời gian khoảng 20-25 phút)

Bài: Rừng cây trong nắng (STV 3- tập 1- trang 148)

Cách chấm điểm: (5 điểm )

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày đúng đoạn văn: (5 điểm).

Mỗi lỗi chính tả sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng qui định, viết sót mỗi chữ trừ: 0,5 điểm.

Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, bẩn trừ 1 điểm toàn bài.

Lưu ý: Đối với những học sinh dân tộc tại chỗ không trừ điểm về sai dấu thanh.

2. Tập làm văn: (5 điểm) (thời gian khoảng 30 phút)

Viết được một bức thư cho bạn hoặc người thân, kể về việc học tập của em trong học kỳ I vừa qua.

Bài văn sắp xếp đúng bố cục, trình tự phù hợp, trình bày sạch đẹp, lời lẽ chân thành, đúng sự thật: 5 điểm.

Địa điểm, thời gian. (0,5 điểm)

Lời xưng hô với người nhận thư. (0,5 điểm)

Nội dung: Thăm hỏi, báo tin cho người nhận thư. Lời chúc và hứa hẹn. (3,5 điểm)

Cuối thư: Chữ kí và kí tên. (0,5 điểm)

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button