Góc học tâp

Bài tập kiểm toán có lời giải

Bài tập kiểm toán có lời giải – Đề số 1

Câu 1: Hãy cho biết mỗi kiểm soát sau thuộc bộ phận nào của hệ thống KSNB? Giải thích vắn tắt.

a. Các nhà quản lý luôn làm gương và nhắc nhở cho các nhân viên trong công ty phải trung thực và tôn trọng các giái trị đạo đức. MTKS

Sự hiện hữu của HTKSNB trước tiên phụ thuộc tính trung thực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến quá trình kiểm soát. Do vậy, người quản lí cấp cao trước tiên phải xây dựng những chuẩn mực đạo đức và áp dụng nhất quán chúng thông qua hành động trong quá trình điều hành đơn vị.

Bạn đang xem: Bài tập kiểm toán có lời giải

b. Bằng mô tả công việc của nhân viên kế toán bán hàng được xây dựng chi tiết, hướng dẫn cụ thể cho kế toán bán hàng và công bố cho các cá nhân, bộ phận có liên quan. THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Các thông tin cần thiết cho việc vận hành của KSNB cần được truyền đạt đến mọi cá nhân trong đơn vị để họ có thể thực hiện trách nhiệm của mình. Do đó, bằng bảng mô tả công việc chi tiết của kế toán bán hàng, trách nhiệm của kế toán bán hàng được truyền đạt đến mọi cá nhân trong đơn vị, kế toán bán hàng phải có trách nhiệm thực hiện công việc của 1 KTBH

c. Giám sát viên quan sát nhân viên khi vào công ty có thực hiện quy định về việc bấm giờ trên thẻ hay không GIÁM SÁT

Mục tiêu quan trọng trong hoạt động giám sát là phải xác định KSBN có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa đổi chúng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không. Do đó, Giám sát viên quan sát xem nhân viên có thực hiện theo thủ tục kiểm soát của đơn vị quy định về việc bấm giờ trên thẻ hay không, liệu rằng đơn vị có mang lại hiệu quả về việc nhân viên tuân thủ giờ ra, vào đơn vị hay không, có cần phải thay đổi thủ tục kiểm soát khác không.

Câu 2: Dưới đây là các mục tiêu kiểm toán cần đạt được, đối với mỗi tình huống hãy trình bày 1 thủ tục kiểm toán cần thiết để đạt được mục tiêu kiểm toán đó

a. Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ được ghi nhận đúng theo các quy định về đánh giá tài khoản có gốc ngoại tệ vào cuối kì (đánh gia) Kiểm tra việc quy đổi các khoản phải thu có gốc ngoại tệ ra VIệt Nam Đồng

b. Hàng tồn kho có thật trong thực tế (hiện hữu) Kiểm kê HTK

c. Tiền trong tài khoản của ngân hàng thuộc về quyền sở hữu của đơn vị (quyền)

Lập danh sách các tài khoản ngân hàng của đơn vị và tiến hành kiểm tra chi tiết số dư TGNH trên sao kê của từng tài khoản ngân hàng, sổ sách và chứng từ có liên quan.

Câu 3: Anh/chị hãy cho biết trong từng phát biểu dưới đây đúng hay sai? Giải thích vắn tắt.

a. Mọi khoản mục có số tiền lớn hơn 200tr trên báo cáo tài chính đều là khoản mục trọng yếu. Sai vì: một khoản mục có trọng yếu hay không tùy thuộc vào quy mô của từng khoản mục so với tổng thể của báo cáo tài chính và quy mô hoạt động của công ty.

b. Nếu đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB của đơn vị rất yếu kém, KTV cần thực hiện tối đa các thủ nghiệm kiểm soát. Sai vì: TNKS đánh giá xem HTKSNB hoạt động có hiệu quả không. Khi KTV đánh giá sơ bộ rằng HTKSNB rất yếu kém thì KTV sẽ tiến hành các TNCB để thu thập bằng chứng về các sai sót trọng yếu.

Câu 4: Hãy cho biết mỗi tình huống dưới đây liên quan đến loại rủi ro nào trong các rủi ro cấu thành rủi ro kế toán? Giải thích vắn tắt.

a. Một trong nhưng mặt hàng kinh doanh của đơn vị là vàng trang sức. Sản phẩm này đòi hỏi sự cập nhật liên tục mẫu mã vì rất nhanh lỗi thời RRTT vì đây là mặt hàng mang tính nhạy cảm, đòi hỏi sự cập nhật liên tục mẫu mã nên chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao về sự lỗi thời, giảm giá trọng yếu của mặt hàng

b. HTK tại đơn vị do kế toán kho đảm nhận việc ghi chép sổ sách kiêm chức năng bảo quản hàng hóa. RRKS vì đơn vị đã không thực hiện việc phân chia trách nhiệm đầy đủ, một nhân viên vừa đảm nhận chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản. Điều này dẫn đến những sai sót mà HTKSNB không thể ngăn chặn hoặc phát hiện kịp thời nếu nhân viên làm mất hoặc trộm cắp tài sản

c. KTV đã bỏ qua một số TNCB cần thiết vì áp lực phải phát hành báo cáo kiểm toán đúng hạn theo hợp đồng đã kí nên không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên BCTC. RRPH xảy ra trong quá trình KTV thực hiện kiểm toán, nếu KTV bỏ qua một số TNCB thì sẽ không phát hiện được các sai phạm trọng yếu của các khoản mục trên BCTC.

Câu 5: Hãy cho biết KTV độc lập sẽ phát hành loại ý kiến kiểm toán “ từ chối đưa ra ý kiến “ trong trường hợp nào? Cho một ví dụ cụ thể về trường hợp đã nêu.

KTV độc lập sẽ phát hành loại ý kiến kiểm toán “ từ chối đưa ra ý kiến “ trong trường hợp KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán  và những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan toả đối với BCTC.

Ví dụ: Giám đốc Công ty ANZ từ chối không cho KTV gửi thư xác nhận một số khoản nợ phải thu khách hàng vì cho rằng điều này có thể gây khó khăn cho đơn vị do các khoản nợ này đang trong quá trình tranh chấp. KTV đã tìm các thủ tục kiểm toán khác để thay thế nhưng vẫn không thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp, điều này dẫn đến sai sót trọng yếu và lan tỏa

Bài tập kiểm toán có lời giải – Đề số 2

Câu 1: Thủ tục phân tích mà KTV sử dụng khi kiểm toán BCTC có các phương pháp nào? Hãy trình bày vai trò của thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC?

– Thủ tục phân tích mà KTV sử dụng khi kiểm toán BCTC có các phương pháp: 

+ Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mói quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính

+ Thủ tục phân tích bao cũng bao gồm việc kiểm tra khi cần thiết các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với các tài liệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch quá lớn với các giá trị dự kiến.

+ Thủ tục phân tích có vai trò và ý nghĩa quan trọng, trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC. Nếu như trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV vận dụng thủ tục phân tích như các thủ tục đánh giá rủi ro nhằm xác định, khoanh vùng các rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC thì trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV vận dụng thủ tục phân tích như là một TNCB giúp KTV phát hiện các sai lệch trọng yếu trên BCTC nhằm tăng hiệu quả cho cuộc kiểm toán. Và cuối cùng, trong giai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán, KTV áp dụng thủ tục phân tích để chứng thực cho các kết luận đã hình thành trong quá trình kiểm toán, xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu chưa được phát hiện trước đó

Câu 2: Ban giám đốc công ty không đồng ý cho KTV gửi thư xác nhận nợ phải trả vì sợ chủ nợ nhớ tới các khoản nợ này. Biết rằng khoản mục nợ phải trả là trọng yếu, hãy cho biết KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán/phát hành báo cáo kiểm toán loại nào và giải thích lí do cho từng trường hợp sau:

a. Kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục khác để thu thập bằng chứng về số dư nợ phải trả và hài lòng với bằng chứng thu thập được. Vì khoản mục nợ phải trả trọng yếu nhưng KTV bị giới hạn phạm vi kiểm toán. KTV đã thực hiện các thủ tục khác để thu thập bằng chứng về số dư nợ phải trả và hài lòng với bằng chứng thu thập được nên KTV đưa ra ý kiến ngoại trừ khoản mục nợ phải trả

b. Kiểm toán viên không thể làm gì thêm để thu thập bằng về nợ phải trả. Vì khoản mục nợ phải trả trọng yếu nhưng KTV bị giới hạn phạm vi kiểm toán. Nếu ảnh hưởng của khoản mục này không lan tỏa BCTC thì KTV đưa ra ý kiến ngoại trừ khoản mục nợ phải trả. Nếu khoản mục này ảnh hưởng lan tỏa BCTC thì KTV từ chối đưa ra nhận xét.

Câu 3: Hay cho biết trong mỗi trường hợp dưới đây, kiềm toán viên đă thu thập bằng chứng bằng phương pháp hay kỹ thuật gì? và nhằm đạt mục tiêu kiềm toán gì (lưu ý: chỉ trình bày tối đa 2 mục tiêu kiểm toán cho từng trường hợp). Giải thich vắn tắt trong mỗi trường hợp.

a. Chọn một số nghiệp vụ mua hàng từ bộ chứng từ gồm phiếu nhập kho, hợp đồng, hóa đơn mua hàng đề kiểm tra việc ghi nhận chúng trên nhật ký mua hàng. kiểm tra tài liệu – hiện hữu. Đối chiếu số lượng mặt hàng, đơn giá trên chứng từ với nhật ký mua hàng xem có đúng không, hàng hóa có tồn tại thực tế không.

b. Thảo luận với Giám đốc để tìm hiểu về các mặt hàng đã hư hỏng, lỗi thời. Phỏng vấn – đánh giá và phân bổ: xác định những mặt hàng nào hư hỏng, lỗi thời nhằm lập dự phòng HTK để đánh giá đúng giá trị khoản mục HTK.

c. So sánh doanh thu của các tháng trong năm nay so với các tháng tương ứng năm trước để phát hiện doanh thu của các tháng sụt giảm bất thường. thủ tục phân tích – đánh giá và phân bổ

d. Kiểm tra việc thanh toán tiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải trả. kiểm tra  tài liệu – đầy đủ. Tại thời điểm khóa sổ các khoản phải trả đã được cập nhật đầy đủ không.

Câu 4: Trong các tình huống độc lập dưới đây hãy cho biết chúng ảnh hưởng đến  loại rủi ro nào trong rủi ro kiểm toán? Xác định ảnh hưởng nếu có? Và cho biết ảnh  hưởng của chúng đến số lượng bằng chứng cần thu thập? Giải thích

a. Do những thay đổi về kỹ thuật một số lượng lớn HTK đã bị lỗi thời RRTT: vì nguồn gốc của rủi ro nằm trong đối tượng kiểm toán  (HTK) do thay đổi về kỹ thuật, độc lập bất kể  doanh nghiệp có tiến hành kiểm toán hay không.

b. Bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty trực thuộc phòng kế toán RRKS vì bộ phận  kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong HTKSNB. Bộ phận này thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện các thủ tục kiểm soát của phòng  kế toán, phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện các công việc kế toán nhằm đảm bảo rằng công việc kế toán được thực hiện hiệu quả và tuân thủ theo các  TTKS đã được đơn vị thiết lập. Do đó, Bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty trực  thuộc phòng kế toán sẽ xảy ra bao che cho các sai phạm dẫn đến hoạt động kiểm  toán nội bộ không hiệu quả, những sai sót trong công tác kế toán không được phát hiện.

Câu 5: Hãy cho biết trong từng phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Giải thích văn tắt?

a. Chỉ trong môi trường tin học thì KTV mới bắt buộc thực hiện thử nghiệm cơ bản. Sai  vì: TNCB là cá thủ tục kiểm toám được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọng  yếu của BCTC ở cấp độ cơ sở dữ liệu

b. Bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao là bằng chứng thích hợp. Sai vì: Độ tin cậy  của bằng chứng được xét theo 3 yếu tố: nội dung, nguồn gốc và hoàn cảnh thu thập bằng chứng. Bằng chứng kiểm toán thích hợp là bằng chứng phù hợp với mục tiêu kiểm toán và đáng tin cậy. Do đó, bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao không có nghĩa là bằng chứng thích hợp

Bài tập kiểm toán có lời giải – Đề số 3

Câu 1: Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Giải thích

a. Kiểm toán viên phải thiết kế nhiều thủ tục kiểm soát để tăng cường chất lượng của cuộc kiểm toán. Sai vì Thủ tục kiểm soát là biện pháp thực thi hoạt động kiểm soát do đơn vị tiến hành nhằm ngăn ngừa sai sót, gian lận, tăng cường kiểm soát trong đơn vị Hoặc: KTV tiến hành các TNCB nhằm thu thập bằng chứng về sai sót trọngyếu trên BCTC

b. Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện sai sót trong đơn vị để đảm bảo BCTC sau khi kiểm toán không còn sai lệch trọng yếu Nhà quản lí chịu trách nhiệm về BCTC, KTV chịu trách nhiệm về việc đưa ra ý kiến cho BCTC

c. Kiểm toán viên nhận thấy nhân viên phòng kế toán của công ty  không đủ năng lực và nhiều nhân viên kiêm nhiệm nhiều chức năng thì KTV tăng cường thử nghiệm kiểm soát. Sai vì TNKS do KTV thực hiện để đánh giá về HTKSNB, đánh giá xem các TTKS có được thực hiện hiệu quả trong thực tế không. Khi KTV nhìn thấy được những yếu kém trong HTKSNB và quá trình thực hiện các TTKS, KTV không tăng cường các TNKS mà thực hiện các TNCB nhằm thu thập bằng chứng về các sai sót trọng yếu trên BCTC

Câu 2: Hãy cho biết mục đích và chủ thể kiếm toán trong các trường hợp sau?

a. Kiểm toán việc thu chi Ngân sách của tỉnh An Giang.

Kiểm toán nhà nước – kiểm toán tuân thủ

b. Kiểm tra và đánh giá tính hữu hiệu của chương trinh Marketing đơn vị vừa thực hiện tháng trước

Kiểm toán nội bộ – kiểm toán hoạt động

c. Kiểm tra bộ phận mua hàng về việc chấp hành quy định của công ty.

Kiểm toán nội bộ – kiểm toán tuân thủ

d. Kiểm toán báo cáo tài chính của một công ty cổ phần niêm yết ở thị trường chứng khoán, biết rằng công ty này có một bộ phận kiểm toán nội bộ đạt mức độ chuyên nghiệp.

Kiểm toán độc lập – Kiểm toán BCTC

Câu 3: Hãy thiết kế 1 thủ tục kiểm soát nhằm ngăn chặn rủi ro giao hàng thiếu và sai quy cách cho khách hàng và thiết kế 1 thử nghiệm kiểm soát tương ứng.

Nhân viên kho cần đối chiếu mặt hàng và số lượng hàng trước khi xuất kho. Nhân viên giao hàng phải kiểm tra về số lượng và mặt hàng trên đơn đặt hàng và phiếu xuất kho và lệnh giao hàng trước khi kí nhận hàng để giao cho khách.

Chọn mẫu 1 nghiệp vụ bán hàng để kiểm tra việc xét duyệt về mặt hàng và số lượng có được thực hiện hay không và đối chiếu với những chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ xuất kho và giao hàng cho khách.

Câu 4: Hãy cho biết trong các tình huống sau sẽ ảnh hưởng đến bộ phận nào trong mô hình rủi ro kiểm toán (bao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện). Giải thích vắn tắt

a. Do khối lượng công việc quá nhiều, thủ quỹ không thực hiện kiểm kê quỹ cũng như không đối chiếu sổ sách kế toán vào mỗi cuối ngày Thủ quỹ thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ sách kế toán cuối mỗi ngày nhằm thực hiện chức năng bảo quản tài sản của đơn vị. Đây là một TTKS trong HTKSNB. Nếu thủ quỹ không thực hiện sẽ làm cho HTKSNB yếu kém hơn. Nếu thủ quỹ thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ sách kế toán cuối mỗi ngày thì trong trường hợp trường hợp quỹ bị thừ hoặc thiếu sẽ tìm ra được nguyên nhân và xử lí kịp thời. Nếu thủ quỹ không thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ sách kế toán cuối mỗi ngày thì hợp thừa hoặc thiếu quỹ sẽ không được phát hiện dẫn đến thất thoát tài sản.

b. Nhiều khoản doanh thu cùa đơn vị được tính trên cơ sở các hợp đồng liên két phức tạp nên dễ bị nhầm lẫn khi tính RRTT vì bản chất khoản mục này mang tính phức tạp nên dễ bị sai hơn khi tính toán.

c. KTV đã bỏ qua một số TNCB cần thiết vì áp lực phải phát hành báo cáo kiểm toán đúng hạn theo hợp đồng đã kí nên không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên BCTC. RRPH vì: Việc thực hiện TNCB là công việc và trách nhiệm của KTV trong quá trình tiến hành cuộc kiểm toán nên đây là RRPH

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button