Giáo dục

Bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư | Giải BT Địa lí 9 SGK

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư – trang 10 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư nhé.

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Mật độ dân số và phân bố dân cư

Bạn đang xem: Bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư | Giải BT Địa lí 9 SGK

  • Mật độ dân số là số dân trên một đơn vị diện tích nhất định. Đơn vị tính là người/km2.
  • Việt Nam là nước có  mật độ dân số cao (cao gấp 5 lần so với mật độ dân số thế giời) và đang có xu hướng ngày càng tăng.
  • Dân cư phân bố không đều tập trung chủ yếu ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi
  • Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp nhưng tăng khá nhanh

=> Nguyên nhân: Những vùng đồng bằng có điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao….Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó khăn.

2. Các loại hình quần cư

  • Quần cư là sự phân bố dân cư trong phạm vi một điểm dân cư nhất định.
  • Quần cư gồm có hai loại: Quần cư nông thôn (74%) và quần cư đô thị (26%).

3. Đô thị hóa

Biểu hiện đô thị hóa ở nước ta:

  • Số dân đô thị tăng
  • Quy mô đô thị được mở rộng
  • Ngày càng phổ biến lối sống thành thị
  • Tốc độ đô thị hóa còn thấp
  • Phần lớn các đô thị Việt Nam chỉ thuộc vào loại vừa và nhỏ.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Quan sát hình 3.1, hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào…

Quan sát hình 3.1, hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào. Thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?

Trả lời:

Dấn cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và đô thị. Miền núi dân cư thưa thớt.

Ví dụ:

  • Những vùng có mật độ trung bình trên 1000 người/km2 là: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
  • Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tây Bắc, Tây Nguyên, Trường Sơn Bắc…

Nguyên nhân: Những vùng đồng bằng có điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao….Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó khăn.

Câu 2: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết?

Trả lời:

Quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổi, đó là:

  • Đường liên xã, ấp được bê tông hóa, rộng rãi.
  • Nhiều nhà cao tầng đã và đang mọc lên
  • Tỉ lệ phi nông nghiệp ngày càng tăng.

Câu 3: Quan sát hình 3.1, hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta? Giải thích?

Trả lời:

Nhận xét:

  • Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
  • Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta (15 đô thị), tuy nhiên ở đây chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ.
  • Vùng có đô thị nhiều thứ 3 và thứ 2 cả nước là Đồng bằng sông Hồng (10 đô thị) và Đồng bằng sông Cửu Long (12 đô thị).
  • Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nước ta.
  • Các vùng còn lại có ít đô thị và mật độ đô thị thưa thớt (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên)

Giải thích:

  • Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, những vùng có nhiều đô thị và có quy mô đô thị lớn là những vùng đông dân và có mật độ dân số cao.
  • Sự phát triển kinh tế-xã hội khác nhau giữa các vùng miền.
  • Quy mô diện tích giữa các vùng miền có sự khác nhau rõ rệt.

Câu 4: Dựa vào bảng 3.1 hãy:

Năm

1985

1990

1995

2000

2003

Số dân thành thị

11360,0

12880,3

14938,1

18771,9

20869,5

Tỉ lệ dân thành thị

18,97

19,51

20,75

24,18

25,80

  • Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
  • Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào?

Trả lời:

Nhận xét:

  • Số dân thành thị của nước ta tăng lên liên tục trong GĐ 1985-2003, tăng 1,84 lần.
  • Tỉ lệ dân thành thị cũng tăng lên tương ứng từ 18,97 % ( 1985) lên 20,75% (1995) và lên 25,80%( 2003).
  • Trong đó giai đoạn 1995-2003 số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn giai đoạn 1985-1995.

Quá trình đô thị hoá của nước ta đang diễn ra nhanh, quy mô các đô thị ngày càng được mở rộng.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?

Trả lời:

  • Phân bố dân cư nước ta rất không đồng đều trên lãnh thổ:
    • Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị. Đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước.
    • Miền núi và trung du dân cư thưa thớt. Tây Nguyên và Tây Bắc là các vùng có mật độ thấp hơn các vùng khác.
  • Trong cùng một vùng, phân bố dân cư cũng rất chênh lệch giữa các địa phương. Ví dụ: ở đồng bằng Sông Hồng, vùng trung tâm của đồng bằng dân cư tập trung đông hơn các vùng rìa.
  • Các đô thị của nước ta cũng phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển. Đồng bằng sông Hồng là vùng có mạng lưới đô thị dày đặc và có nhiều đô thị lớn hơn các vùng khác.

Câu 2: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?

Trả lời:

Nước ta có hai loại hình quần cư đó là quần cư nông thôn và quần cư đô thị. Cụ thể đặc điểm của các loại quần cư như sau:

  • Quần cư nông thôn

Ở nông thôn, người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi khác nhau tuỳ theo dân tộc và địa bàn cư trú như làng, ấp… Do hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ thuộc vào đất đai mà các điểm dân cư nông thôn thường được phân bô trải rộng theo lãnh thổ.

  • Quần cư thành thị

Các đô thị, nhất là các đô thị lớn cùa nước ta có mật độ dân số rất cao. Ở nhiều đô thị, kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến, ở các thành phố lớn, những chung cư cao tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều. Nhìn chung, các đô thị của nước ta đều có nhiều chức năng.

Câu 3: Quan sát bảng 3.2 nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi…

Quan sát bảng 3.2 nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta?

Trả lời:

  • Dân cư nước ta có sự phân bố không đồng đều giữa các vùng trong nước.
    • Tập trung đông ở các vùng đồng bằng, là những vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của cả nước. Cao nhất là Đồng bằng sông Hồng năm 2003: 1192 người/km2 , Đông Nam Bộ – 476 người/km2, Đồng bằng sông Cửu Long – 425 người/km2.
    • Thưa thớt ở các vùng miền núi và cao nguyên : Tây Bắc 67 người/km2 , Tây Nguyên 84 người/km2 , Đông Bắc 141 người/km2 .
  • Ngay trong một vùng thì mật độ dân số cũng không giống nhau giữa các khu vực và các địa phương. ở Trung du miền núi Bắc Bộ tiểu vùng Đông Bắc có mật độ dân số 141 người/ km2 cao hơn tiểu vùng Tây Bắc 67 người/km2.
  • Mật độ dân số trung bình ở các địa phương giai đoạn 1989 – 2003 đều tăng lên, nhưng mức độ tăng có sự khác nhau giữa các khu vực:
    • Tây Nguyên là khu vực có mật độ dân số trung bình tăng nhiều nhất từ 45 lên 84 người/km2 , tăng 1,87 lần (do các chương trình di dân của Đảng và Nhà nước lên Tây Nguyên để xây dựng và phát triển các vùng kinh tế mới).
    • Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có mật độ dân số tăng ít nhất: 103 lên 115 người/km2, tăng 1,1 lần.

 

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button