Góc học tâp

4 triệu nhân 4 triệu bằng bao nhiêu?

Câu hỏi: 4 triệu nhân 4 triệu bằng bao nhiêu?

Trả lời:

16000000000000

Bạn đang xem: 4 triệu nhân 4 triệu bằng bao nhiêu?

Giải thích các bước giải:

4000000×4000000=16000000000000

Cách nhân: Ta nhân 4×4=16 rồi thêm số chữ số 00 của hai thừa số vào sau 16

Cùng Ukunifair tìm hiểu thêm về cách tính thuế thu nhập cá nhân nhé.

1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng, đóng góp không nhỏ vào nguồn ngân sách nhà nước. Dưới đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định mới nhất.

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được chia thành 02 đối tượng khác nhau, gồm:

– Cá nhân cư trú.

– Cá nhân không cư trú.

Trong đó, cá nhân cư trú lại được chia thành 02 trường hợp, đó là cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Với mỗi đối tượng, mỗi trường hợp trên đều có cách tính thuế thu nhập khác nhân khác nhau và đặc biệt chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh.

4 triệu nhân 4 triệu bao nhiêu?

2. Cách tính thuế TNCN với nhân viên ký hợp đồng lao động

Các nhân viên ký Hợp đồng lao động thì thực hiện tính thuế TNCN theo biểu lũy tính từng phần theo công thức sau :

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng lương nhận được – Các khoản được miễn thuế – Các khoản giảm trừ 

Cùng làm rõ các khái niệm:

a. Tổng lương nhận được 

Là toàn bộ các khoản thu nhập người lao động nhận được trong kỳ (tháng) tính thuế.

Gồm có : Lương + phụ cấp và các khoản bổ sung khác.

b. Các khoản được miễn thuế 

– Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca: Nếu mức chi cao hơn 730.000 thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế  TNCN của người lao động.

– Phụ cấp điện thoại : Được miễn theo mức khoán chi đã quy định của công ty.

– Tiền phụ cấp trang phục: Miễn tối đa 5 triệu/người/năm.

– Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính : Sẽ được miễn phần cao hơn. (Ví dụ: Lương của bạn là 200.000 đồng/ngày, nếu bạn làm vào ngày lễ 1/5 (lương gấp 4) thì số lương bạn nhận là 200.000×4=800.000 nhưng bạn chỉ cần đóng thuế cho 200.000 không cần đóng phần còn lại)

– Các khoản phúc lợi: Khoản tiền nhận được do đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động

– Khoản tiền thuê nhà được người lao động trả thay: được miễn phần vượt quá 15%   

3. Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCTC như sau

a. Giảm trừ gia cảnh : gồm có bản thân và người phụ thuộc

  • Bản thân người nộp thuế ( người lao động có thu nhập)

– Trước ngày 1/7/2020: được giảm 9 triệu/người/tháng

– Từ ngày 1/7/2020: được giảm 11 triệu/người/tháng

– Lưu ý :

+ Khoản giảm trừ bản thân 11 triệu này không cần phải đăng ký.

+ Nếu người lao động làm việc tại nhiều nơi thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân.

  • Người phụ thuộc :

– Trước ngày 1/7/2020 : được giảm 3,6 triệu/người/tháng

– Từ ngày 1/7/2020 : được giảm 4,4 triệu/người/tháng

– Lưu ý :

+ Phải được đăng ký với Thuế.

+ Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (con,bố mẹ,…)

* Nguyên tắc tính giảm trừ người phụ thuộc 

+ Một người nộp thuế có thể đăng ký nhiều người phụ thuộc

+ Một người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho 1 người nộp thuế trong 1 năm tính thuế

+ Nếu nhiều người ( vợ và chồng) có chung 1 người phụ thuộc (con) thì được tự thỏa thuận để 1 người đăng ký lấy giảm trừ.

+ Không bắt buộc đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại nơi lấy giảm trừ bản thân

+ Đăng ký từ tháng nào được giảm trừ từ tháng đó, những đến cuối năm khi quyết toán được tính từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

b. Các khoản bảo hiểm bắt buộc 

Các khoản bảo hiểm đang tham gia : BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN.

c. Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học cũng được trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các tổ chức.

4. Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng được quy định rõ tại khoản 2 điều 7 và Phụ lục : 01/PL-TNCN như sau :

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Đăng bởi: ukunifair.vn

Chuyên mục: Góc học tâp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button